Hiển thị 49–57 của 57 kết quả

Tìm sản phẩm chính xác

Thương hiệu

Công suất

Điện áp ra

Điện áp vào

Biến tần LS đã được sử dụng phổ biến ở Việt Nam trong nhiều năm qua. Ưu điểm nổi bật là chất lượng tốt, hoạt động ổn định và đặc biệt là giá thành thấp hơn so với nhiều thương hiệu biến tần nổi tiếng đến từ Nhật Bản và các nước Châu Âu.

I. LS Electric – Thương hiệu Hàn Quốc

Là thương hiệu hàng đầu Châu Á tiền thân từ LG Industrial Systems, LS Electric mang đến giải pháp toàn diện cho hệ thống điện và tự động hóa công nghiệp. Không chỉ dừng lại ở vai trò một nhà sản xuất, LS Electric còn là người kiến tạo các giải pháp điều khiển thông minh, từ thiết bị đóng cắt (MCCB, ACB) đến bộ não của nhà máy như PLC và đặc biệt là Biến tần (Inverter).

Biến tần LS được anh em kỹ thuật tại Việt Nam mệnh danh là “biến tần quốc dân” nhờ sự hội tụ hoàn hảo của 5 yếu tố cốt lõi:

  • 1. Chất lượng chuẩn mực: Sản phẩm được tôi luyện trong môi trường công nghiệp nặng, đạt các chứng chỉ khắt khe IEC, UL, đảm bảo sự bền bỉ vượt thời gian.
  • 2. Hệ sinh thái đồng bộ: Khả năng tương thích tuyệt vời với các hệ thống điều khiển toàn cầu (Mitsubishi, Siemens…), giúp kỹ sư dễ dàng tích hợp và làm chủ công nghệ.
  • 3. Chi phí tối ưu: LS mang đến hiệu suất vận hành của các thiết bị G7 nhưng với mức chi phí đầu tư vô cùng hợp lý, giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận.
  • 4. Dải sản phẩm linh hoạt: Từ ứng dụng đơn giản như băng tải, bơm quạt đến các hệ thống phức tạp trong dệt may, bao bì hay chế tạo máy, LS luôn có lời giải phù hợp.
  • 5. Cam kết dài lâu: Với hơn 20 năm gắn bó tại thị trường Việt Nam, LS không chỉ bán thiết bị mà còn bán sự an tâm thông qua mạng lưới phân phối và hỗ trợ kỹ thuật rộng khắp.
Công ty LS Electric

 

II. Các dòng biến tần LS phổ biến 

1. Biến tần LS Series M100 – Dòng biến tần Micro

M100 là dòng biến tần nhỏ gọn giúp tối ưu không gian lắp đặt. So với 2 dòng biến tần cũ iC5 và iE5, biến tần LS series M100 sở hữu nhiều tiện ích nâng cấp, giúp tiết kiệm thời gian chi phí đáng kể.

Biến tần LS M100

* Mục đích sử dụng:

Biến tần LS M100 Series được sử dụng trong một số ngành công nghiệp: ngành công nghiệp IAQ (Chất lượng không khí trong nhà), ngành trung chuyển hàng hóa và trong các máy móc thiết bị điển hình như: dây chuyền máy đóng gói, băng tải nhỏ, quạt, bơm, máy nén, máy lạnh, tủ lạnh, máy mài ống kính, máy quay sợi, …

* Đặc tính kĩ thuật kĩ thuật Biến tần LS Series M100:

Điện áp ngõ vào 1 Pha 200-240V (phù hợp với lưới điện dân dụng)
Điện áp ngõ ra 3 Pha 200-240V
Công suất 0.1kW~2.2kW
Kích thước 85x135x100mm
Hệ thống làm mát Natural Cooling
Bộ lọc EMC được tích hợp sẵn EN61800-3 loại C2 (môi trường thứ 1)
Lắp đặt DIN Rail Cố định biến tần vào thanh Din Rail dễ dàng bằng chốt => Thời gian lắp đặt nhanh chóng
Menu thông số nhanh Liệt kê các tham số hữu ích thường sử dụng
Chiết áp Tích hợp chiết áp cho cài đặt tín hiệu analog
Tiêu chuẩn quốc tế CE và UL 61800-5-1

2. Biến tần LS Series iG5A 

iG5A là dòng biến tần đa năng thông dụng của LS. Biến LS Series iG5A Được thiết kế với kích thước nhỏ gọn hơn 46% so với series iG5 trước đó giúp tiết kiệm đáng kể không gian lắp đặt.
Với hiệu suất mô-men tuyệt vời ở tốc độ thấp và điều khiển sensor-less vector mạnh mẽ, biến tần LS iG5A sở hữu khả năng điều khiển động cơ vượt trội.

Biến tần LS Series iG5A

* Mục đích sử dụng:

Biến tần series iG5A được thiết kế chuyên dụng cho: máy nâng hạ, thang máy, máy dệt, máy đùn ép, quạt/bơm, máy nén, máy cuộn, cần cẩu, băng chuyền và các máy móc cần tính năng điều khiển vị trí chính xác, …
Áp dụng cho nhiều ngành công nghiệp như: kim loại. thang máy / thang cuốn, nhựa / cao su, năng lượng, vận chuyển, thực phẩm và đồ uống, công nghiệp giấy, mỏ than và xử lý nước, …

* Đặc tính kĩ thuật biến tần LS Series IG5A:

Điện áp ngõ vào – 1 Pha 200V~230V, công suất 0.4~1.5kw

– 3 Pha 200V~230V, công suất 0.4~22kw

– 3 Pha 380~480V, công suất 0.4~22kw

Khả năng chịu tải 150% trong 60s
Tích hợp mạch DB Thời gian giảm tốc có thể được rút ngắn dễ dàng với hãm tái sinh cao => nâng cao năng suất và khả năng kiểm soát
Chức năng chương trình PID, chức năng “ngủ” và “thức”, điều khiển sensor-less vector, …
Chức năng bảo vệ Bảo vệ chạm đất, thuật toán PWM giảm rò rỉ và KEB B
Màn hình cài đặt bên ngoài Màn hình tùy chọn để cài đặt bên ngoài panel
Điều khiển quạt làm mát Tăng tuổi thọ biến tần. Cấu trúc quạt dễ tháo rời để thay thế và bảo trì.

3. Biến tần LS G100 – Dòng biến tần đa năng

G100 Series là dòng biến tần đang năng tối ưu cho các ngành công nghiệp khác nhau.

Series biến tần này của LS được cải thiện hiệu suất mô-men thông qua các chức năng điều khiển Sensor-less Vector mạnh mẽ. Cùng với hiệu suất phần cứng được cải thiện, biến tần series G100 được công nhận có độ tin cậy cao.
Biến tần LS G100

* Mục đích sử dụng:

Các biến tần LS Series G100 được tin dùng trong: Máy cắt/ uốn/ đánh bóng, quạt/ bơm, máy ép/ băng tải, máy hút bụi/ tủ đông, máy nén/ thổi, cẩu trục, … Áp dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp: gia công kim loại, máy đúc, thiết bị thủy lực/điều hòa không khí, thực phẩm và đồ uống, xử lý môi trường / nước, …

* Đặc tính kỹ thuật Biến tần LS Series G100:

Điện áp ngõ vào – 3 Pha 200~240V, công suất 0.4~22kw
– 3 Pha 380~ 400V, công suất 0.4~22kw
Cải thiện hiệu suất điều khiển Hiệu suất mô-men mạnh mẽ ở tốc độ thấp và điều kiện tải cao
Lắp đặt Din Rail và lắp đặt cạnh nhau Giúp lắp đặt biến tần nhanh chóng và đơn giản
Công RJ45 ở mặt trước Nâng cao sự tiện lợi trong cài đặt
Hỗ trợ mạng truyền thông đa dạng Hỗ trợ Modbus, Profibus-DP, CANopen và Ethernet IP
Menu thông số nhanh Liệt kê các tham số hữu ích thường sử dụng
Bộ lọc EMC Bộ lọc đáp ứng tiêu chuẩn Danh mục C3
Cường độ chịu nhiệt của vỏ bọc Đươc cải thiện => Độ tin cậy sản phẩm được cải thiện đáng kể
Tùy chọn mạng truyền thông Kết nối với thân mà không cần tháo nắp. Hỗ trợ cổng Ethernet 2 ở phần dưới tùy chọn.
Tiêu chuẩn quốc tế CE và UL 61800-5-1

4. Biến tần LS Series S100 – Dòng biến tần tiêu chuẩn

Biến tần LS series S100 được cải tiến với nhiều tính năng mới, thiết kế nhỏ gọn, hiệu suất mạnh mẽ, giúp tối ưu hóa hiệu suất, nâng cao năng suất công việc.

Dòng biến tần này giúp nâng cao chất lượng của các thiết bị cơ khí với khả năng điều khiển sensor-less mạnh mẽ và một loạt các chức năng hướng đến người dùng. Đặc biệt, biến tần series S100 của LS đã đạt được IP66 / Nema4x cao cấp đảm bảo việc sử dụng mà không gặp sự cố trong môi trường khăc nghiệt hoặc ngay cả khi không có sự che phủ.

* Mục đích sử dụng:

Biến tần series S100 được ứng dụng phổ biến trong Palăng, máy cuộn, máy trộn, máy nén, máy tách ly tâm, cần cẩu, băng chuyền, … Áp dụng trong các ngành công nghiệp sau: kim loại, thang máy/ thang cuốn, máy dệt, vận chuyển, thực phẩm và đồ uống, giấy, mỏ than, dầu khí và xử lý nước

* Đặc tính kỹ thuật Biến tần LS Series S100:

Điện áp ngõ vào: – 1 Pha 200V, công suất 0.4~2.2kW

– 3 Pha 200V, công suất 0.4~15kW

– 3 Pha 400V, công suất 0.4~75kW

Điều khiển Sensor-less và tự động nhận diện thông số động cơ dạng tĩnh/động Giúp biến tần LS S100 xác định vận tốc và mô-men chính xác.
Giảm kích thước sản phẩm và lắp đặt song song Kích thước biến tần giảm tới 60% so với ban đầu => Tiết kiệm diên tích lắp đặt, và giảm kích thước tủ điện
Mạng truyền thông EtherCat, Profinet, Profibus-DP, Ethernet IP, Modbus TCP và CANopen.
PLC Tùy chọn chức năng với sự kết hợp của các khối chức năng khác nhau
DC Reactor Tích hợp DC reactor: 400V, 30~75kW => Cải thiện hệ số công suất và giảm tổng méo sóng hài
Tắt mô-men an toàn (STO) Áp dụng mạch đầu vào kép. Thiết kế an toàn tích hợp đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn
Bộ lọc EMC Giảm nhiễu điện từ, không gian bổ sung và giảm chi phí cho các bộ phận không cần thiết.
Tùy chọn IP66 (NEMA 4X) Biến tần LS S100 có thể được sử dụng ngay cả khi tiếp xúc môi trường kém.

5. Biến tần Series H100 – Biến tần chuyên dụng cho quạt, bơm

Biến tần LS H100 series là dòng biến tần phát triển để xây dựng một hệ thống thân thiện với môi trường.

Biến tần Series H100

* Mục đích sử dụng:

Dựa trên các giải pháp truyền động hàng đầu, các sản phẩm series H100 thực hiện tiết kiệm năng lượng đáng kể trong lĩnh vực quạt/ bơm công nghiệp, tối ưu hóa HVAC và xử lý nước. Các ngành công nghiệp sử dụng biến tần series H100 của LS có thể kể đến như: xây dựng, kim loại, bột giấy/ giấy, mỏ than, xử lý dầu khí và nước, …

* Đặc tính kỹ thuật của biến tần LS Series H100:

Điện áp ngõ vào – 3 Pha 200~240V, công suất: 0.75~18.5kW

– 3 Pha 380~480V, công suất: 0.75~500kW

Chức năng chuyên dụng cho HVAC Điều khiển đã động cơ, vận hành PID, bù lưu lượng, vận hành theo lịch đặt trước.
Chức năng bảo vệ quạt/bơm Làm đầy mềm; thiết lập thời gian giảm tốc van; làm sạch bơm; phát hiện mức độ vỡ ống, phát hiện non tải, chế độ “fire mode”.
Tích hợp bộ lọc EMC Giảm nhiễu điện từ, không gian bổ sung và giảm chi phí cho các bộ phận không cần thiết.
Truyền thông đa dạng RS-485, BACnet cho hệ thống HVAC chung, các tùy chọn Modbus-RTU, Metasy N2 và Lonworks
Giảm kích thước sản phẩm và cài đặt song song. Kích thước biến tần giảm tới 60% so với ban đầu => Tiết kiệm diên tích lắp đặt, và giảm kích thước tủ điện
DC reactor 400V 37~500kW tích hợp DC reactor => Cải thiện hệ số công suất; và giảm méo sóng hài
Tiêu chuẩn quốc tế UL Plenum-rated 100~500kw; đặt được chứng chỉ về UL 61800-5-1 mới.

6. Biến tần LS Series IS7 – Dòng biến tần hiệu suất cao

Biến tần LS Series IS7 là dòng biến tần tiêu chuẩn hiệu suất cao có thể áp dụng cho mọi môi trường làm việc. Dòng biến tần này được ứng dụng trong nhiều hệ thống vì tính ưu việt của nó khi có nhiều card ứng dụng được tích hợp vào biến tần như card đồng bộ, card encoder, card PLC, card mạng, …

Biến tần LS Series IS7

* Mục đích sử dụng:

Dòng biến tần này của LS được nhiều doanh nghiệp ưa chuộng sử dụng cho các loại tải nặng yêu cầu momen lớn.
Được ứng dụng phổ biến trong: Máy vênh / dầm, máy cán, máy kéo, dây chuyền lắp ráp lốp xe, thang máy, kho hàng tự động, máy ép, …

* Đặc tính kỹ thuật biến tần LS Series IS7:

Điện áp ngõ vào – 3 Pha 200V~240V, công suất: 0.75kW~90kW
– 3 Pha 380V~480V, công suất: 0.75kW~375kW
Điều khiển hiệu suất mãnh mẽ Điều khiển Sensor-less vector, sensored vector, và tự động nhận diện tham số động cơ
Card an toàn 2 kênh STO (Tắt mô-men an toàn) => Đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn
Mạng truyền thông đa dạng Prfibus –DP, Ethernet IP, Modbus TCP, CANope, Profinet, CClink, Rapienet, Lonworks, R/F-Net
Bộ lọc EMC Giảm nhiễu điện từ, không gian bổ sung và giảm chi phí cho các bộ phận không cần thiết.
DC Reactor Tăng hệ số công suất và giảm méo sóng hài
Chức năng tùy biến trong các ứng dụng. Ứng dụng linh hoạt cho các loại tải với Tùy chọn chức năng WEB (máy kéo dây), điều

khiển vị trí và điều khiển đồng bộ, điều khiển phân loại

7. Biến tần Series IV5 – Dòng biến tần Vector

Dòng biến tần LS iV5 được điều khiển theo phương pháp không gian vector nên ngòai các ứng dụng thông dụng chúng còn có thể điều khiển lực căng trong một số hệ thống dây chuyền tự động. Bên cạnh đó, việc được tích hợp được card điều khiển vị trí giúp biến tần iV5 series được ứng dụng trong điều khiển thang máy một cách dễ dàng.

* Mục đích sử dụng:

Biến tần LS IV5 series là biến tần chuyên dụng cho các tải hành trình liên tục, hệ thống cẩu trục và điều khiển hệ thống thang máy dựa trên các chức năng và hiệu suất mạnh mẽ.
Được ứng dụng phổ biến trong: Kim loại (máy cuốn, vận thăng), dệt (luồn, kéo sợi), nhựa, cao su (cuộn dây), thực phẩm và đồ uống (máy đóng gói, cắt, dán nhãn), giấy (máy cuộn, máy in, máy xén), mỏ than (cần trục, vận thăng), cẩu trục, …

* Đặc tính kỹ thuật biến tần LS Series IV5:

Điện áp ngõ vào – 3 Pha 200V, công suất 2.2~37kW
– 3 Pha 400V, công suất 2.2~800kW
– Ngõ vào DC 400V 5.5~500kW
Cải thiện hệ thống chức năng trọng tâm Giải pháp tổng quan cho các ứng dụng mà tải trọng di chuyển thẳng đứng
Dành riêng cho thang máy Kiểm soát vị trí chính xác cao và biến tần phòng máy chuyên dụng giúp thang máy hoạt động hiệu quả, an toàn
Được trang bị nhiều tùy chọn Tùy chọn đồng bộ hóa, tùy chọn encoder, tùy chọn I/O có thể mở rộng, tùy chọn I/O cho thang máy,..
Truyền thông đa dạng RS 485, Modbus-RTU, Device Net, Profibus-DP và CC-link.

Ngoài những dòng biến tần chính được đề cập ở trên, biến tần LS còn có nhiều dòng sản phẩm khác:
– Biến tần LS Series iP5A
– Biến tần LS Series IE5
– Biến tần LS Series iC5
– Biến tần LS Series iS5
– Biến tần LS Series iV5L
– Biến tần LS Series iG5H

 

III. Bảng giá biến tần LS

Bảng giá biến tần LS

Để nhận bảng giá biến tần LS, quý khách vui lòng Click Zalo liên hệ báo giá, đội ngũ Kinh Doanh của chúng tôi sẽ gửi bảng giá chiết khấu biến tần LS cùng dịch vụ hậu mãi và mức giá tốt nhất cho từng quý khách hàng.

Miền Bắc: 

Click nhận bảng giá

Miền Nam: 

Click nhận bảng giá
   

 

IV. Hướng dẫn cài đặt biến tần LS cơ bản nhất

1. Hướng dẫn cài đặt biến tần LS IG5A

1.1. Cách cài đặt lệnh Run, Stop, Điều chỉnh tần số bằng bàn phím:

  • – Lệnh Run/Stop : drv = 0.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên Lên / Xuống => đến khi hiện dru => nhấn ENT => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = 0 => nhấn ENT => Số chớp nháy => nhấn ENT lần nữa xác nhận. Ấn nút Trái / Phải một hoặc nhiều lần để quay về.
  • – Lệnh lấy tần số trên bàn phím : Frq = 0.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên Lên / Xuống => đến khi hiện Frq => nhấn ENT => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = 0 => nhấn ENT => Số chớp nháy => nhấn ENT lần nữa xác nhận. Ấn nút Trái / Phải một hoặc nhiều lần để quay về.
  • – Cách thực hiện lệnh chạy : Ấn ENT rồi kết hợp các phím lên, xuống, trái, phải để đặt tần số.Sau đó ấn nút RUN để chạy biến tần, ấn nút STOP để dừng biến tần.

Chú ý: Khi biến tần đang chạy tải hoặc động cơ ta không được ngắt nguồn biến tần.

 

1.2 Cách đặt lệnh Run, Stop bằng terminal và điều chỉnh tần số bằng biến trở

  • – Trước hết, quý vị cài hàm I17 = 0 bằng cách : Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên phải => đến khi hiện I0 => nhấn Lên / Xuống tìm hàm I17 => nhấn ENT => Ấn nút lên, xuống để đặt giá trị 0 => nhấn ENT => Số chớp nháy =>nhấn ENT lần nữa xác nhận. Ấn nút Trái / Phải một hoặc nhiều lần để quay về.
  • – Lệnh Run/Stop : drv = 1.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên Lên / Xuống => đến khi hiện dru => nhấn ENT => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = 1 => nhấn ENT => Số chớp nháy =>nhấn ENT lần nữa xác nhận. Ấn nút Trái / Phải một hoặc nhiều lần để quay về.
  • – Lệnh lấy tần số bằng biến trở: Frq= 3.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên Lên / Xuống => đến khi hiện Frq => nhấn ENT => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = 0 => nhấn ENT => Số chớp nháy =>nhấn ENT lần nữa xác nhận. Ấn nút Trái / Phải một hoặc nhiều lần để quay về.
  • – Cách đấu biến trở: Chân giữa của biến trở nối với chân V1, 2 chân còn lại nối với chân VR và CM (khi xoay biến trở lên mà tần số đi xuống thì ta đảo hai chân này cho nhau).
  • – Cách thực hiện lệnh chạy: Xoay biến trở để đặt tần số, nối CM với P1 để. Ngắt 2 chân CM và P1 ra để thực hiện lệnh Stop.

Chú ý: Trước khi cấp nguồn cho biến tần, bạn không được phép nối chân CM với P1. Và không được ngắt nguồn khi biến tần đang chạy tải hoặc động cơ.

 

2. Hướng dẫn cài đặt biến tần LS IC5

2.1 Cách cài đặt lệnh RUN, STOP và điều chỉnh tần số trên bàn phím:

  • – Lệnh RUN/STOP : dru = 0.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên Lên / Xuống => đến khi hiện dru => nhấn Enter (nút tròn ở giữa bên dưới núm xoay biến trở) => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = 0 => nhấn Enter => Số chớp nháy =>nhấn Enter lần nữa xác nhận. Ấn nút Trái / Phải một hoặc nhiều lần để quay về.
  • – Lệnh lấy tần số trên bàn phím : Frq = 0.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên Lên / Xuống => đến khi hiện Frq => nhấn Enter (nút tròn ở giữa bên dưới núm xoay biến trở) => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = 0 => nhấn Enter => Số chớp nháy =>nhấn Enter lần nữa xác nhận. Ấn nút Trái / Phải một hoặc nhiều lần để quay về.
  • – Cách thực hiện lệnh chạy: Trước hết ta phải đặt tần số cho biến tần bằng cách ấn Enter rồi kết hợp nút trái, phải, lên, xuống để đặt tần số, rồi ấn Enter để lưu.Sau đó, ấn RUN để chạy và ấn STOP để dừng

Chú ý: Khi biến tần đang chạy tải hoặc động cơ ta không được ngắt nguồn biến tần.

 

2.2 Cách đặt lệnh RUN/STOP bằng terminal và điều chỉnh tần số bằng biến trở:

  • – Trước hết, bạn cần cài hàm I20 = 0 bằng cách : Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên phải => đến khi hiện I0 => nhấn Lên / Xuống tìm hàm I20 => nhấn Enter (nút tròn ở giữa bên dưới núm xoay biến trở) => Dùng phím lên, xuống đặt giá trị là 0 => nhấn Enter => Số chớp nháy =>nhấn Enter lần nữa xác nhận. Ấn nút Trái / Phải một hoặc nhiều lần để quay về.
  • – Lệnh RUN/STOP : dru = 1.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên Lên / Xuống => đến khi hiện dru => nhấn Enter (nút tròn ở giữa bên dưới núm xoay biến trở) => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = 1 => nhấn Enter => Số chớp nháy =>nhấn Enter lần nữa xác nhận. Ấn nút Trái / Phải một hoặc nhiều lần để quay về.
  • – Lệnh lấy tần số bằng biến trở : Frq = 3.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên Lên / Xuống => đến khi hiện Frq => nhấn Enter (nút tròn ở giữa bên dưới núm xoay biến trở) => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = 3 => nhấn Enter => Số chớp nháy =>nhấn Enter lần nữa xác nhận. Ấn nút Trái / Phải một hoặc nhiều lần để quay về.
  • – Cách đấu biến trở: Chân giữa của biến trở nối với chân V1, 2 chân còn lại nối với chân VR và CM (khi xoay biến trở lên mà tần số đi xuống thì ta đảo hai chân này cho nhau).
  • – Cách thực hiện lệnh chạy: Xoay biến trở để đặt tần số. Sau đó, nối CM với P1 để chạy. Ngắt kết nối CM với P1 để dừng.

Chú ý: Trước khi cấp nguồn cho biến tần, bạn không được phép nối chân CM với P1 hoặc P2.Và không được ngắt nguồn khi biến tần đang chạy tải hoặc động cơ.

 

2.3 Cách cài đặt lệnh RUN, STOP bằng bàn phím và điều chỉnh tần số bằng núm xoay trên bàn phím  

  • – Lệnh RUN/STOP : dru = 0.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên Lên / Xuống => đến khi hiện dru => nhấn Enter (nút tròn ở giữa bên dưới núm xoay biến trở) => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = 0 => nhấn Enter => Số chớp nháy =>nhấn Enter lần nữa xác nhận. Ấn nút Trái / Phải một hoặc nhiều lần để quay về.
  • – Lệnh lấy tần số bằng núm xoay trên bàn phím : Frq = 2.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên Lên / Xuống => đến khi hiện Frq => nhấn Enter (nút tròn ở giữa bên dưới núm xoay biến trở) => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = 2 => nhấn Enter => Số chớp nháy =>nhấn Enter lần nữa xác nhận. Ấn nút Trái / Phải một hoặc nhiều lần để quay về.
  • – Thực hiện lệnh chạy : Xoay biến trở để đặt tần số, ấn RUN để chạy và STOP để dừng.

3. Hướng dẫn cài đặt biến tần LS IS7

3.1 Cách đặt lệnh RUN/STOP và điều chỉnh tần số bằng bàn phím:

  • – Lệnh RUN/STOP: 06 Cmd Source = Keypad.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, ấn MODE => đến khi hiện DRV ở góc trên bên trái màn hình  => Chỉnh Lên / Xuống  => Đến khi hiện 06 Cmd Source => Ấn PROG/ENT  => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = Keypad =>nhấn PROG/ENT  để xác nhận. (Ấn nút ESC để quay về).
  • – Lệnh điều chỉnh tần số: 08 Trq Ref Src = Keypad 1.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, ấn MODE  => đến khi hiện DRV ở góc trên bên trái màn hình  => Chỉnh Lên / Xuống  => Đến khi hiện 08 Trq Ref Src => Ấn PROG/ENT  => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = Keypad1 (hoặc Keypad2) =>nhấn PROG/ENT để xác nhận. (Ấn nút ESC để quay về).
  • – Cách thực hiện lệnh chạy: Ở màn hình hiển thị, nhấn mũi tên Lên => đến khi hiện Frequency  => Ấn PROG/ENT   => Ấn nút Lên/xuống, trái/phải để đặt tần số  => Ấn PROG/ENT để lưu giá trị. Sau đó ấn FWD/REV để chạy và ấn STOP để dừng.

Chú ý: Khi biến tần đang chạy tải hoặc động cơ ta không được ngắt nguồn biến tần.

 

3.2 Cách đặt lệnh RUN/STOP bằng terminal (thiết bị bên ngoài) và điều chỉnh tần số bằng biến trở

  • – Trước tiên, quý vị cài hàm P1 Define = 1 (FX) bằng cách : ấn MODE => ấn nút qua phải đến khi hiện IN ở góc trên bên trái màn hình  => Chỉnh Lên / Xuống  => Đến khi hiện P1 Define => Ấn PROG/ENT  => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị 1 (FX) => nhấn PROG/ENT  để xác nhận. (Ấn nút ESC để quay về)
  • – Lệnh RUN/STOP: Cmd Source = Rx/Fx 1.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, ấn MODE => đến khi hiện DRV ở góc trên bên trái màn hình  => Chỉnh Lên / Xuống  => Đến khi hiện 06 Cmd Source => Ấn PROG/ENT  => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = Rx/Fx 1 =>nhấn PROG/ENT  để xác nhận. (Ấn nút ESC để quay về).
  • – Lệnh lấy tần số bằng biến trở: Trq Ref Src = V1.
  • – Cách đặt lệnh : Ở màn hình hiển thị, ấn MODE  => đến khi hiện DRV ở góc trên bên trái màn hình  => Chỉnh Lên / Xuống  => Đến khi hiện 08 Trq Ref Src => Ấn PROG/ENT  => Chỉnh Lên / Xuống thay đổi giá trị = V1 =>nhấn PROG/ENT để xác nhận. (Ấn nút ESC để quay về)
  • – Cách đấu biến trở: Chân giữa của biến trở nối với chân V1, 2 chân còn lại nối với chân CM và VR+ (khi xoay biến trở lên mà tần số đi xuống thì ta đảo hai chân này cho nhau).
  • – Thực hiện lệnh chạy: Nối chân CM với P1 để chạy thuận hoặc CM với P2 để chạy nghịch, xoay biến trở để đặt tần số. Ngắt chân CM với P1 hoặc với P2 để dừng.

Chú ý: Không được nối chân CM với P1 hoặc P2 trước khi cấp nguồn cho biến tần.

 

V. Bảng mã lỗi LS thường gặp

1. Bảng mã lỗi biến tần LS IG5A

Mã lỗi Mô tả lỗi Nguyên nhân gây lỗi Cách khắc phục
OCt  Quá Dòng (Overcurrent) – Thời gian Accel / Decel quá ngắn so với GD2 của tải.

– Tải lớn hơn định mức biến tần. Đầu ra biến tần được cấp khi động cơ chạy tự do.

– Đã xảy ra ngắn mạch đầu ra hoặc lỗi nối đất.

– Phanh cơ của động cơ hoạt động quá nhanh.

– Tăng thời gian Accel / Decel.

– Thay thế biến tần có công suất phù hợp.

– Tiếp tục hoạt động sau khi dừng động cơ hoặc sử dụng H22 (Tìm kiếm tốc độ).

– Kiểm tra dây đầu ra.

– Kiểm tra phanh cơ.

OC2  Quá Dòng 2 (Overcurrent 2) – Ngắn xảy ra giữa lên và xuống của IGBT

– Đầu ra biến tần xảy ra ngắn.

– Thời gian Accel / Decel rất nhanh so với GD2

– Kiểm tra IGBT.

– Kiểm tra đầu ra Wring. 

– Tăng thời gian Accel / Decel.

Gft Lỗi chạm đất (Ground fault current) – Đã xảy ra lỗi nối đất ở dây đầu ra của biến tần

– Cách điện của động cơ bị hỏng do nhiệt

– Kiểm tra dây của thiết bị đầu cuối đầu ra.

– Thay thế động cơ.

IOL  Quá tải biến tần (Inverter overload) – Tải lớn hơn định mức biến tần. Quy mô tăng mô-men xoắn được đặt quá lớn.  – Nâng cấp công suất động cơ và biến tần hoặc giảm tải trọng.

– Giảm quy mô tăng mô-men xoắn. 

OLt Quá tải định mức (Overload trip) Liên hệ ngay nhà cung cấp hoặc đơn vị sửa chữa uy tín để được khắc phục.
OHt  Quá nhiệt biến tần (Inverter overheat) – Hệ thống làm mát bị lỗi.

– Quạt làm mát cũ không được thay thế bằng quạt mới.

– Nhiệt độ môi trường quá cao

Kiểm tra các chất lạ bị tắc trong tản nhiệt.

Thay quạt làm mát cũ bằng quạt mới.

Giữ nhiệt độ xung quanh dưới 50 ° C.

POt Mất pha đầu ra (Output Phase loss) – Tiếp điểm bị lỗi của công tắc từ ở đầu ra

– Dây đầu ra bị lỗi

Kết nối công tắc từ ở đầu ra của biến tần một cách an toàn.

Kiểm tra dây đầu ra.

2. Bảng mã lỗi biến tần LS IP5A

Mã lỗi Mô tả lỗi Nguyên nhân gây lỗi Cách khắc phục
OCt  Quá Dòng (Overcurrent) – Thời gian Accel / Decel quá ngắn so với GD2 của tải.

– Tải lớn hơn định mức biến tần. Đầu ra biến tần được cấp khi động cơ chạy tự do.

– Đã xảy ra ngắn mạch đầu ra hoặc lỗi nối đất.

– Phanh cơ của động cơ hoạt động quá nhanh.

– Tăng thời gian Accel / Decel.

– Thay thế biến tần có công suất phù hợp.

– Tiếp tục hoạt động sau khi dừng động cơ hoặc sử dụng H22 (Tìm kiếm tốc độ).

– Kiểm tra dây đầu ra.

– Kiểm tra phanh cơ.

OC2  Quá Dòng 2 (Overcurrent 2) – Ngắn xảy ra giữa lên và xuống của IGBT

– Đầu ra biến tần xảy ra ngắn.

– Thời gian Accel / Decel rất nhanh so với GD2

– Kiểm tra IGBT.

– Kiểm tra đầu ra Wring. 

– Tăng thời gian Accel / Decel.

Gft Lỗi chạm đất (Ground fault current) – Đã xảy ra lỗi nối đất ở dây đầu ra của biến tần

– Cách điện của động cơ bị hỏng do nhiệt

– Kiểm tra dây của thiết bị đầu cuối đầu ra.

– Thay thế động cơ.

IOL  Quá tải biến tần (Inverter overload) – Tải lớn hơn định mức biến tần. Quy mô tăng mô-men xoắn được đặt quá lớn.  – Nâng cấp công suất động cơ và biến tần hoặc giảm tải trọng.

– Giảm quy mô tăng mô-men xoắn. 

OLt Quá tải định mức (Overload trip) Liên hệ ngay nhà cung cấp hoặc đơn vị sửa chữa uy tín để được khắc phục.
OHt  Quá nhiệt biến tần (Inverter overheat) – Hệ thống làm mát bị lỗi.

– Quạt làm mát cũ không được thay thế bằng quạt mới.

– Nhiệt độ môi trường quá cao

Kiểm tra các chất lạ bị tắc trong tản nhiệt.

Thay quạt làm mát cũ bằng quạt mới.

Giữ nhiệt độ xung quanh dưới 50 ° C.

POt Mất pha đầu ra (Output Phase loss) – Tiếp điểm bị lỗi của công tắc từ ở đầu ra

– Dây đầu ra bị lỗi

Kết nối công tắc từ ở đầu ra của biến tần một cách an toàn.

Kiểm tra dây đầu ra.

3. Bảng mã lỗi biến tần LS IS7

Mã lỗi Nguyên nhân Cách khắc phục
Over Load – Tải lớn hơn công suất định mức của động cơ.

– Giá trị đặt (PRT-21) quá thấp.

– Đảm bảo rằng động cơ và biến tần có công suất phù hợp.
Under Load – Đã xảy ra sự cố kết nối tải động cơ.

– Giá trị đặt cho mức tải dưới (PRT-29 và PRT-30) nhỏ hơn mức tải tối thiểu của hệ thống.

– Thay thế động cơ và biến tần bằng công suất thấp hơn.

– Tăng giá trị đặt cho mức tải.

Over Current1 – Thời gian tăng tốc / giảm tốc quá ngắn so với quán tính của tải (GD2).

– Tải biến tần lớn hơn công suất định mức.

– Phanh cơ của động cơ hoạt động quá nhanh.

– Thời gian giảm tốc quá ngắn so với quán tính của tải (GD2).

– Điều chỉnh thời gian tăng tốc, giảm tốc.

– Thay thế biến tần công suất cao hơn.

– Kiểm tra phanh cơ.

– Tăng thời gian giảm tốc.

– Sử dụng bộ hãm.

Over Voltage – Điện áp đầu vào quá cao.

Giá trị đặt cho bảo vệ nhiệt điện tử quá thấp.

– Biến tần đã được vận hành ở tốc độ thấp trong một thời gian dài.

– Kiểm tra xem điện áp đầu vào có cao hơn giá trị quy định hay không.

– Đặt mức nhiệt điện tử thích hợp.

– Thay thế động cơ bằng kiểu cung cấp thêm nguồn điện cho quạt làm mát

Low Voltage /Low Voltage2 – Điện áp đầu vào quá thấp.

Tải lớn hơn công suất nguồn được đấu nối vào hệ thống.

– Công tắc tơ từ kết nối với nguồn điện bị lỗi kết nối

– Tăng công suất nguồn.

– Thay thế công tắc tơ từ.

Ground Trip – Đã xảy ra lỗi nối đất trong hệ thống dây đầu ra của biến tần.

– Cách điện của động cơ bị hỏng.

– Thay thế động cơ.

– Giảm tải hoặc tần suất hoạt động.

E-Thermal – Động cơ đã quá nóng.

– Tải biến tần lớn hơn công suất định mức.

– Giảm tải hoặc tần suất hoạt động.

– Thay thế biến tần công suất lớn hơn.

Output Phase Open – Công tắc tơ từ tính ở phía đầu ra bị lỗi kết nối.

– Hệ thống dây điện đầu ra bị lỗi.

– Kiểm tra công tắc tơ từ ở phía đầu ra.

– Kiểm tra dây đầu ra.

Input Phase Open – Công tắc tơ từ tính ở phía đầu vào bị lỗi kết nối.

Hệ thống dây điện đầu vào bị lỗi.

– Tụ điện liên kết DC cần được thay thế.

– Kiểm tra công tắc tơ từ ở phía đầu vào.

– Kiểm tra dây đầu vào.

– Thay thế tụ điện liên kết DC. Liên hệ với nhà bán lẻ hoặc – – Bộ phận hỗ trợ khách hàng của LSIS.

Inverter OLT – Tải lớn hơn công suất định mức của động cơ.

– Mức tăng mô-men xoắn quá cao.

– Thay thế động cơ và biến tần bằng công suất lớn hơn.

– Giảm mức tăng mô-men xoắn.

Over Heat – Có vấn đề với hệ thống làm mát.

– Quạt làm mát biến tần đã hoạt động trong một thời gian dài.

– Nhiệt độ môi trường quá cao.

– Kiểm tra xem có vật lạ cản trở đường vào, đầu ra hoặc lỗ thông hơi không.

– Thay quạt làm mát.

– Giữ nhiệt độ môi trường xung quanh thấp hơn 50 ℃.

Over Current2 – Dây đầu ra bị ngắn mạch.

– Có lỗi với chất bán dẫn điện tử (IGBT).

– Kiểm tra dây đầu ra.

– Không vận hành biến tần. Liên hệ với nhà bán lẻ hoặc nhà sửa chữa để được hỗ trợ

NTC Open – Nhiệt độ môi trường quá thấp.

– Có lỗi với cảm biến nhiệt độ bên trong.

– Giữ nhiệt độ môi trường ở trên 10 ℃.

– Liên hệ với nhà bán lẻ hoặc Bộ phận hỗ trợ khách hàng của LSIS.

FAN Trip – Có vật thể lạ trong lỗ thông hơi của biến tần nơi đặt quạt.

– Quạt làm mát cần được thay thế.

– Lấy dị vật ra khỏi cửa vào hoặc đầu ra của không khí.

Thay quạt làm mát

IP54 FAN Trip – Đầu nối quạt chưa được kết nối.

– Đầu nối nguồn cho bảng mạch PCB bên trong quạt chưa được kết nối.

– Quạt làm mát cần được thay thế.

– Kết nối đầu nối quạt.

– Kết nối đầu nối nguồn cho bảng mạch PCB bên trong quạt.

– Thay quạt làm mát

No Motor Trip – Động cơ không được kết nối với đầu ra biến tần. – Kiểm tra các kết nối dây.

– Kiểm tra các giá trị của cả BAS-13 (Dòng định mức) và PRT-32 (Không cấp động cơ).

TÀI LIỆU KỸ THUẬT :

>> Catalogue-bien-tan-LS-G100: Download

>> Catalogue-bien-tan-LS-H100: Download

>> Catalogue-bien-tan-LS-IG5A: Download

>> Catalogue-bien-tan-LS-IS7: Download

>> Catalogue-bien-tan-LS-M100: Download

 

VI. Lựa chọn an toàn của anh em kỹ thuật nhà máy

Để tối ưu hóa bài toán kinh tế mà vẫn đảm bảo hiệu suất vận hành tương đương –  Biến tần Shihlin chính là sự lựa chọn thay thế thông minh nhất hiện nay.

Các dòng biến tần Shihlin – Thương hiệu Đài Loan
Tự Động Hóa Toàn Cầu là nhà phân phối ủy quyền biến tần Shihlin tại Việt Nam

✅ Chất lượng Nhật Bản – Giá Đài Loan: Thương hiệu Đài Loan 70 năm ( Since 1955 ). Tận hưởng hiệu suất của Mitsubishi Electric với mức giá tối ưu hơn rất nhiều. 

✅ Công nghệ đồng bộ: Công nghệ Mitsubishi, cổ đông lớn nhất (21,16%). Các tính năng điều khiển vector, bảo vệ quá tải và truyền thông công nghiệp được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn Mitsubishi.

✅ Hậu mãi chuyên nghiệp: GAC hỗ trợ tư vấn thay thế tương đương từ các dòng FR-D700, FR-E700 sang Shihlin một cách nhanh chóng, đảm bảo kỹ thuật tuyệt đối.

Đặc biệt, GAC mang đến gói “Dịch vụ vượt trội” chưa từng có tại thị trường Việt Nam nhằm hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp:

  • – Bảo hành toàn diện lên tới 3 năm: Cam kết bảo hành mọi lỗi phát sinh, giúp khách hàng hoàn toàn yên tâm trong suốt quá trình vận hành.
  • – Miễn phí lắp đặt trong bán kính 60km: Đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp, tận tâm 24/7.
  • – Đào tạo kỹ thuật 1-1 miễn phí: GAC cung cấp các buổi đào tạo trực tiếp, giúp kỹ thuật viên làm chủ công nghệ và vận hành thiết bị hiệu quả nhất.
Đội ngũ kỹ sư giỏi, tận tâm chuyên nghiệp tại hai miền Nam & Bắc
Biến tần Shihlin – Lựa chọn an toàn cho anh em kỹ thuật nhà máy

Xem thêm: Các dòng sản phẩm biến tần Shihlin – tại đây

Với uy tín thương hiệu 70 năm và khả năng thay thế hiệu quả các dòng biến tần phổ biến như Mitsubishi, LS, Delta hay Schneider, biến tần Shihlin không chỉ là một thiết bị điều khiển tốc độ mà còn là chiến lược tiết kiệm chi phí bền vững cho mọi dây chuyền sản xuất.

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận bảng giá chiết khấu hấp dẫn và nhận nhiều phần quà đến từ nhãn hàng Shihlin!

Quý khách vui lòng Click Zalo liên hệ báo giá, đội ngũ Kinh Doanh của chúng tôi sẽ gửi bảng giá biến tần Shihlin cùng dịch vụ hậu mãi và mức chiết khấu tốt nhất cho từng quý khách hàng.

Kỹ sư kinh doanh 1: 

Click nhận bảng giá

Kỹ sư kinh doanh 2: 

Click nhận bảng giá
              

-->