Đăng ký tài khoản
Bạn chưa có tài khoản hãy nhấn vào nút đăng ký.
Cam kết Hàng chính hãng
Luôn tốt nhất thị trường
Kỹ sư Bách Khoa hỗ trợ
Freeship cho đơn >4tr
Biến tần LS iS7 là dòng biến tần cao cấp của LS Electric, được thiết kế chuyên biệt cho các ứng dụng công nghiệp nặng yêu cầu độ chính xác cao và khả năng chịu tải lớn. Sản phẩm không chỉ đảm bảo vận hành mạnh mẽ mà còn mang lại độ ổn định và kiểm soát động cơ vượt trội.
LS là thương hiệu điện – tự động hóa công nghiệp của Hàn Quốc, có nguồn gốc lịch sử từ hệ sinh thái LG trước đây và nay thuộc LS Group. Các dòng biến tần LS hiện do LS ELECTRIC phát triển và sản xuất trong hệ thống nhà máy công nghệ cao của hãng, nổi bật với định vị thương hiệu mạnh, độ tin cậy cao và được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng công nghiệp.

* Đặc điểm nổi bật của LS iS7

*Bảng thông số kỹ thuật nổi bật của biến tần LS iS7
| Đặc tính kỹ thuật | Thông số kỹ thuật |
| Điện áp ngõ vào | – 3 Pha 200V~240V, công suất: 0.75kW~90kW – 3 Pha 380V~480V, công suất: 0.75kW~375kW |
| Điều khiển hiệu suất mãnh mẽ | Điều khiển Sensor-less vector, sensored vector, và tự động nhận diện tham số động cơ |
| Card an toàn | 2 kênh STO (Tắt mô-men an toàn) => Đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn |
| Mạng truyền thông đa dạng | Prfibus –DP, Ethernet IP, Modbus TCP, CANope, Profinet, CClink, Rapienet, Lonworks, R/F-Net |
| Bộ lọc EMC | Giảm nhiễu điện từ, không gian bổ sung và giảm chi phí cho các bộ phận không cần thiết. |
| DC Reactor | Tăng hệ số công suất và giảm méo sóng hài |
| Chức năng tùy biến trong các ứng dụng. | Ứng dụng linh hoạt cho các loại tải với Tùy chọn chức năng WEB (máy kéo dây), điềukhiển vị trí và điều khiển đồng bộ, điều khiển phân loại |
* Ứng dụng:

Xem đầy đủ bảng giá biến tần LS: TẠI ĐÂY
>>>> NHẬN BẢNG GIÁ CHIẾT KHẤU LÊN TỚI 26% VÀ NHIỀU ƯU ĐÃI LIÊN HỆ:
* Yêu cầu an toàn bắt buộc
Trước khi tiến hành bất kỳ thao tác cài đặt nào, cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn sau:
Việc tuân thủ các quy tắc trên là điều kiện bắt buộc trong mọi quy trình cài đặt biến tần LS iS7.
* Mạch động lực
Lưu ý quan trọng:
Tuyệt đối không đấu nguồn cấp vào các đầu U, V, W, vì điều này sẽ gây hư hỏng nghiêm trọng cho biến tần. Từng model sẽ có cách đấu nối điện trở xả khác nhau cần tham khảo manual chi tiết.
Tất cả các thao tác dưới đây được thực hiện trực tiếp trên bàn phím (keypad) của biến tần, sử dụng các phím chức năng.
* Chọn chế độ điều khiển động cơ
DRV-09 – Control Mode
Đặt 0 (V/F) hoặc 3 (Sensorless-1)
* Nhập thông số động cơ
Các thông số này phải nhập đúng theo nhãn động cơ, nhằm đảm bảo tính toán bảo vệ chính xác
* Thiết lập Auto-tuning cho chế độ Vector
BAS-20 – Auto Tuning
Đặt 1 (All) hoặc 2 (Rs+Lsigma)
Bước này bắt buộc khi sử dụng chế độ Sensorless Vector, giúp biến tần nhận diện chính xác các tham số nội tại của động cơ.
* Thiết lập nguồn lệnh chạy/dừng
DRV-06 – Command Source
Đặt 0 (Keypad) hoặc 1 (Fx/Rx-1)
* Thiết lập kênh đặt tần số
DRV-07 – Frequency Reference Source
Đặt 0 (KeyPad-1)
* Giới hạn dải tần số hoạt động
* Cài đặt thời gian tăng và giảm tốc
| Mã tham số | Tên chức năng | Mô tả tóm tắt |
| DRV-01 | Tần số lệnh | Cài đặt tần số mục tiêu khi nguồn đặt tần số được chọn là bàn phím |
| DRV-03 | Thời gian tăng tốc | Thời gian cần thiết để biến tần đạt từ tần số bắt đầu đến tần số tối đa |
| DRV-04 | Thời gian giảm tốc | Thời gian cần thiết để biến tần giảm từ tần số tối đa về lại tần số bắt đầu |
| DRV-06 | Nguồn lệnh vận hành | Chọn thiết bị để nhập lệnh Chạy/Dừng (0: Bàn phím, 1: Terminal ngoài, 3: RS-485) |
| DRV-07 | Nguồn đặt tần số | Chọn thiết bị để nhập giá trị tần số mục tiêu (0: Bàn phím, 2: Áp V1, 3: Dòng I1) |
| DRV-09 | Chế độ điều khiển | Chọn phương pháp điều khiển động cơ như V/F, Sensorless hoặc Vector |
| DRV-14 | Công suất động cơ | Thiết lập công suất định mức của động cơ theo đơn vị kW |
| DRV-15 | Tăng mô-men xoắn | Lựa chọn kiểu tăng mô-men xoắn (0: Thủ công, 1: Tự động, 2: Tự động nâng cao) |
| DRV-18 | Tần số cơ bản | Tần số tại điện áp định mức của động cơ, thường dựa trên nhãn động cơ |
| DRV-20 | Tần số tối đa | Giới hạn tần số cao nhất mà biến tần có thể xuất ra ở ngõ ra |
| BAS-11 | Số cực động cơ | Nhập số cực của động cơ đang sử dụng (ví dụ: 2, 4, 6 cực) |
| BAS-13 | Dòng điện định mức | Nhập dòng điện định mức (A) được ghi trên nhãn của động cơ |
| BAS-15 | Điện áp định mức | Nhập mức điện áp định mức của động cơ (thường là 220V hoặc 380V) |
| BAS-19 | Điện áp nguồn cấp AC | Thiết lập mức điện áp thực tế của nguồn điện đầu vào cung cấp cho biến tần |
| BAS-20 | Tự động dò thông số | Chế độ cho phép biến tần tự động đo lường các thông số nội tại của động cơ |
| ADV-01 | Kiểu tăng tốc | Chọn kiểu đường cong tăng tốc là Tuyến tính hoặc Đường cong S |
| ADV-08 | Chế độ dừng | Chọn phương pháp dừng động cơ (0: Giảm tốc, 1: Phanh DC, 2: Dừng tự do) |
| ADV-24 | Giới hạn tần số | Kích hoạt chức năng cho phép sử dụng tần số giới hạn trên và dưới |
| IN-65 | Chức năng chân P1 | Cài đặt tác vụ cụ thể cho chân đầu vào đa năng P1 (Mặc định: 1 – Chạy thuận) |
| PRT-40 | Bảo vệ nhiệt động cơ | Lựa chọn cách xử lý khi phát hiện động cơ quá nóng dựa trên tính toán nhiệt điện tử |
| Mã hiển thị | Cách xử lý |
| Over Load | Kiểm tra công suất motor và biến tần có phù hợp không; tăng giá trị mức lỗi quá tải tại tham số PRT-21 |
| Under Load | Kiểm tra kết nối giữa motor và tải; thay motor/biến tần có công suất nhỏ hơn hoặc tăng mức cài đặt thiếu tải (PRT-29, PRT-30) |
| Over Current1 | Tăng thời gian tăng/giảm tốc; thay biến tần công suất lớn hơn; sử dụng chức năng Speed Search (CON-60) hoặc kiểm tra thắng cơ của motor |
| Over Voltage | Tăng thời gian giảm tốc; lắp thêm điện trở xả (braking unit); kiểm tra điện áp nguồn cấp |
| Low Voltage | Kiểm tra điện áp nguồn; tăng công suất nguồn cấp; kiểm tra hoặc thay công tắc tơ phía nguồn |
| Ground Trip | Kiểm tra dây dẫn ngõ ra có bị chạm đất không; kiểm tra và thay motor nếu cách điện bị hỏng |
| E-Thermal | Giảm tải hoặc giảm tần số vận hành; dùng motor có quạt cưỡng bức khi chạy tốc độ thấp lâu; thay biến tần công suất lớn hơn |
| Out Phase Open | Kiểm tra dây dẫn và công tắc tơ phía ngõ ra (U, V, W) |
| In Phase Open | Kiểm tra dây dẫn và công tắc tơ phía ngõ vào (R, S, T); kiểm tra hoặc thay tụ DC link (liên hệ hỗ trợ kỹ thuật) |
| Inverter OLT | Thay biến tần công suất lớn hơn; giảm mức Torque Boost |
| Over Heat | Vệ sinh khe thông gió và khối tản nhiệt; thay quạt làm mát nếu hỏng; đảm bảo nhiệt độ môi trường < 50 °C |
| Over Current2 | Kiểm tra dây dẫn ngõ ra có ngắn mạch không; nếu hỏng IGBT → liên hệ nhà cung cấp, không tự ý vận hành lại |
| NTC Open | Đảm bảo nhiệt độ môi trường > 10 °C; nếu lỗi cảm biến nhiệt bên trong → liên hệ hỗ trợ kỹ thuật |
| Fan Trip | Vệ sinh vật lạ kẹt trong quạt hoặc thay quạt mới |
| No Motor Trip | Kiểm tra dây kết nối motor; kiểm tra cài đặt dòng định mức (BAS-13) và mức phát hiện không tải (PRT-32) |
| External Trip | Kiểm tra tín hiệu lỗi từ thiết bị ngoại vi đưa vào các chân terminal đa chức năng được cài đặt là External Trip |
Trong bối cảnh các doanh nghiệp ngày càng phải siết chặt chi phí đầu tư nhưng vẫn cần hệ thống vận hành ổn định, biến tần Shihlin là giải pháp nổi bật nhờ hội tụ 4 yếu tố then chốt: Thương hiệu tin cậy – Chất lượng ổn định – Dịch vụ vượt trội – Chi phí tối ưu hơn.
Một sản phẩm tốt cần đi cùng một chính sách hậu mãi đủ mạnh để khách hàng yên tâm sử dụng. Với Shihlin, lợi thế không chỉ nằm ở thiết bị mà còn nằm ở cách Tự Động Hóa Toàn Cầu đồng hành cùng khách hàng sau bán hàng.
Doanh nghiệp được hưởng các chính sách dịch vụ vượt trội nổi bật như:

Quý khách vui lòng Click Zalo liên hệ báo giá, đội ngũ Kinh Doanh của chúng tôi sẽ gửi bảng giá biến tần Shihlin cùng dịch vụ hậu mãi và mức chiết khấu tốt nhất cho từng quý khách hàng.