Hiển thị 1–24 của 27 kết quả

Tìm sản phẩm chính xác

Thương hiệu

Điện áp ra

Điện áp vào

Biến tần INVT GD20 là dòng biến tần đa năng thế hệ mới của Shenzhen INVT Electric Co., Ltd., doanh nghiệp công nghệ của Trung Quốc, được thiết kế nhỏ gọn, dễ sử dụng và có hiệu suất cao, phù hợp cho các ứng dụng công nghiệp phổ thông. Sản phẩm sử dụng công nghệ điều khiển vector vòng hở hiện đại giúp điều khiển tốc độ động cơ ổn định và chính xác.

I. INVT – Thương hiệu biến tần Trung Quốc

1. Giới thiệu về Shenzhen INVT

Công ty sản xuất biến tần INVTShenzhen INVT Electric Co., Ltd., doanh nghiệp công nghệ của Trung Quốc, thành lập năm 2002. Theo giới thiệu chính thức của hãng, INVT hoạt động tập trung trong 2 mảng chính là tự động hóa công nghiệpnăng lượng điện, đồng thời là công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thâm Quyến từ năm 2010 với mã 002334.

Hiện nay, INVT phát triển danh mục sản phẩm khá rộng, gồm biến tần, servo, PLC, HMI, UPS, nguồn điện, thiết bị cho xe điện và đường sắt. Trên website chính thức, hãng cho biết họ có hơn 5.600 nhân sự, hơn 900 đối tác, mạng lưới phủ trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, cùng hàng nghìn bằng sáng chế và chứng nhận kỹ thuật.

Shenzhen INVT Electric Co., Ltd.

2. Tổng quan về biến tần INVT GD20

    • Hiệu năng điều khiển vượt trội: Biến tần sử dụng công nghệ điều khiển vector không cảm biến giúp nâng cao hiệu suất vận hành và độ chính xác khi điều khiển động cơ. Đồng thời, thiết bị có khả năng tự động nhận dạng và điều chỉnh thông số động cơ cả khi đứng yên lẫn khi đang hoạt động, đảm bảo hệ thống luôn vận hành ổn định và tối ưu.

    • Thiết kế tối ưu – dễ lắp đặt, vận hành: Sản phẩm có kích thước nhỏ gọn, tiết kiệm không gian trong tủ điện. Hỗ trợ nhiều phương pháp lắp đặt linh hoạt như gắn thanh ray DIN hoặc lắp tường tùy theo công suất. Ngoài ra, quạt làm mát có thể tháo rời giúp việc bảo trì dễ dàng hơn, cùng với bàn phím LED ngoài hỗ trợ cài đặt và sao chép thông số nhanh chóng.

    • Cấu hình mạnh mẽ – đáp ứng đa dạng ứng dụng: Biến tần được tích hợp sẵn cổng RS485, nhiều ngõ I/O và các thành phần như cuộn cảm DC, bộ hãm (tùy theo model) giúp cải thiện hiệu suất hệ thống. Thiết bị còn sở hữu nhiều chức năng nâng cao như PLC cơ bản, PID, đa cấp tốc độ, điều khiển mô-men, nhiều chế độ phanh và khả năng duy trì hoạt động khi mất điện, phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp khác nhau.

Biến tần INVT GD20

*Bảng thông số kỹ thuật nổi bật của biến tần INVT GD20:

Đặc tính kỹ thuật Thông số kỹ thuật
Dải công suất 0.4 kW – 110 kW
Nguồn điện vào 1 pha 220V

3 pha 220V / 380V

Tần số đầu vào 47 – 63 Hz
Tần số đầu ra 0 – 400 Hz
Chế độ điều khiển V/F, SVPWM, Sensorless Vector Control (SVC)
Độ chính xác tốc độ ±0.2% (SVC)
Tỷ lệ điều chỉnh tốc độ 1:100 (SVC)
Mô-men khởi động 150% tại 0.5 Hz
Thời gian đáp ứng mô-men < 20 ms
Khả năng quá tải 150% (60s), 180% (10s), 200% (1s)
Giao thức truyền thông RS485, Modbus RTU
Chức năng tích hợp PID, PLC cơ bản, đa cấp tốc độ, điều khiển mô-men

* Ứng dụng:

    • Phù hợp cho các hệ thống máy móc tự động hóa độc lập, không gian hẹp nhờ thiết kế nhỏ gọn.
    • Nhờ có bộ điều khiển PID và PLC cơ bản được tích hợp, máy ứng dụng tốt cho các hệ thống điều khiển bơm, quạt quy mô vừa và nhỏ.
    • Sử dụng hiệu quả cho băng tải, máy đóng gói và các thiết bị yêu cầu thay đổi tốc độ linh hoạt thông qua tính năng chạy đa cấp tốc độ.

II. Bảng giá biến tần INVT chính hãng mới 2026

Bảng giá biến tần INVT – Thương hiệu Trung Quốc

Xem đầy đủ bảng giá biến tần INVT: Tại đây

>>> NHẬN BẢNG GIÁ CHIẾT KHẤU VÀ NHIỀU ƯU ĐÃI LIÊN HỆ:

Miền Bắc: 

Click nhận bảng giá

Miền Nam: 

Click nhận bảng giá

III. Hướng dẫn cài đặt biến tần INVT GD20

* Video cài đặt biến tần INVT & hướng dẫn đấu nối dây trực quan và dễ hiểu nhất

 *Sơ đồ đấu nối biến tần vào 3 pha 380VAC ra 3 pha 380VAC

 

*Sơ đồ đấu nối biến tần vào 1 pha 220VAC ra 3 pha 220VAC

Chú ý:

    • Với biến tần > = 4kw(vào 3 pha 380V) và biến tần >= 1.5kw(vào 1 pha 220V)  thì không lắp điện trở xả như sơ đồ trên, quý khách hàng cần mua thêm bộ hãm điện trở rời và đấu nối điện trở, bộ hãm theo sơ đồ khác, vui lòng liên hệ công ty để được hướng dẫn thêm.
    • Không cấp ngược nguồn làm cháy nổ biến tần

* Sơ đồ ngõ Terminal của hệ thống 

cai-dat-bien-tan-invt-gd20
1PH Terminal mạch chính (1pha)
cai-dat-bien-tan-invt-gd20
3PH Terminal mạch chính (220V, ≤0.75kW, và 380V, ≤2.2kW)
cai-dat-bien-tan-invt-gd20
3PH Terminal mạch chính (220V, ≤1.5kW và 380V, 4-22kW)
cai-dat-bien-tan-invt-gd20
3PH Terminal mạch chính (30-37kW)
cai-dat-bien-tan-invt-gd20
3PH Terminal của mạch chính (45-110kW)
Terminal   Chức năng  
L, N   Ngõ vào điện áp một pha  
R, S, T   Ngõ vào điện áp ba pha  
PB, (+)   Chân kết nối với điện trở xả  
(+), (-)   Chân kết nối với bộ hãm DBU hoặc DC bus  
U, V, W   Chân ngõ vào điếp áp ba pha của động cơ  
PE   Chân bảo vệ nối đất  

Chú ý:  Không sử dụng dây cáp động cơ không đối xứng nếu động cơ có dây nối đất  Chú thích rõ cáp động cơ, cáp nguồn đầu vào, cáp điều khiển. 

* Cài đặt chế độ điều khiển và chạy/dừng

Việc lựa chọn và cấu hình đúng chế độ điều khiển cũng như phương thức chạy/dừng sẽ giúp biến tần tương thích và tích hợp trơn tru với hệ thống điều khiển hiện có của bạn.

    • P00.00: Chọn chế độ điều khiển. Giá trị thường đặt là 2 để chọn chế độ điều khiển V/F (điện áp/tần số). Chế độ này phù hợp với đa số các ứng dụng tải thông thường như quạt, bơm, băng tảiP00.01: Chọn lệnh chạy/dừng.
      • Giá trị cài đặt 0: Lệnh chạy/dừng sẽ được nhận từ bàn phím trên biến tần (thông qua phím RUN/STOP).
      • Giá trị cài đặt 1: Biến tần nhận lệnh chạy/dừng từ các ngõ vào điều khiển (Terminal). Tín hiệu thường dùng là S1 hoặc S2 kết nối với COM.

* Cài đặt tốc độ 

Biến tần phải nhận một tín hiệu tham chiếu để xác định tần số làm việc tương ứng với tốc độ động cơ, và chính tham số này quy định phương thức bạn sử dụng để điều chỉnh tốc độ vận hành.

    • P00.06: Lựa chọn tần số chạy A.
    • P00.07: Lựa chọn tần số chạy B.

Chú ý: Tần số A và B không thể set cùng một giá trị. 

Giá trị cài đặt: 

    • 00: Đặt tốc độ bằng cách nhập giá trị tần số trực tiếp từ bàn phím biến tần.
    • 01: Cài đặt bằng kênh AI1 (nút volume trên biến tần)
    • 02: Đặt tốc độ bằng tín hiệu analog từ ngõ vào AI2 (thường dùng kết nối với biến trở ngoài hoặc tín hiệu 0-10V, 4-20mA từ PLC/cảm biến). Đây là lựa chọn phổ biến khi điều khiển tốc độ từ xa hoặc tự động.

cai-dat-bien-tan-invt-gd20

* Cài đặt giới hạn tần số

Các thông số này giúp bảo vệ động cơ và thiết bị cơ khí bằng cách giới hạn phạm vi tốc độ hoạt động.

    • P00.03: Tần số ngỏ ra lớn nhất(MAX). Thông số này được sử dụng để đặt tần số ngõ ra lớn nhất của biến tần. Giá trị này phải lớn hơn hoặc bằng tần số định mức của motor.
    • P00.04: Giới hạn trên của tần số chạy. Giá trị tần số này có thể nhỏ hơn hoặc bằng tần số Max. Dải cài đặt: P00.04~400.00Hz
    • P00.05: Giới hạn dưới của tần số chạy. Giá trị tần số này có thể nhỏ hơn hoặc bằng một tần số giới hạn dưới. Dải cài đặt: 0.00Hz~P00.04 

* Cài đặt thời gian tăng giảm tốc

Các thông số này quyết định mức độ tăng giảm của tần số đầu ra, từ đó tác động trực tiếp đến đặc tính tăng tốc và giảm tốc khi động cơ khởi động hoặc dừng lại.

    • P00.11: Thời gian tăng tốc. Đây là thời gian để biến tần tăng tốc từ 0 Hz lên tần số MAX (P00.03). Đơn vị tính bằng giây. 
    • P00.12: Thời gian giảm tốc. Đây là thời gian để biến tần giảm tốc từ tần số MAX (P00.03) về 0 Hz. Đơn vị tính bằng giây. 

* Cài đặt cấu hình chức năng ngõ vào điều khiển

Để vận hành biến tần thông qua các tín hiệu ON/OFF từ bên ngoài, cần thực hiện cài đặt chức năng tương ứng cho các chân ngõ vào số như S1, S2, S3…

    • P05.01: Chọn chức năng cho chân S1. Đặt bằng 1 để cấu hình chân S1 làm lệnh chạy thuận (FWD). Khi S1 được nối với COM, biến tần sẽ chạy thuận.
    • P05.02: Chọn chức năng cho chân S2. Đặt bằng 2 để cấu hình chân S2 làm lệnh chạy ngược (REV). Khi S2 được nối với COM, biến tần sẽ chạy ngược.

* Cài đặt các thông số của động cơ

Việc khai báo đầy đủ và chính xác các thông số định mức của động cơ (theo nhãn motor) vào biến tần là yếu tố then chốt, giúp biến tần tính toán đúng và thực hiện các chức năng bảo vệ động cơ một cách hiệu quả.

    • P02.01: Công suất định mức của motor, 0.1 ~ 3000.0 Kw, giá trị mặc định tùy theo model.
    • P02.02: Tần số định mức của motor, 0.01Hz ~ P00.03, giá trị mặc định: 50Hz
    • P02.03: Tốc độ định mức của motor (đơn vị RPM – vòng/phút), 1 ~ 36000rpm.
    • P02.04: Điện áp định mức của motor (đơn vị V), 0 ~ 1200V.
    • P02.05: Cường độ dòng điện định mức của motor (đơn vị A), 0.8 ~ 6000.0A.

* Reset biên tần về mặc định: 

P00.18:

    • Giá trị cài đặt 0: không kích hoạt
    • Giá trị cài đặt 1: Reset về thông số mặc định
    • Giá trị cài đặt 2: Xóa thông số lỗi
    • Giá trị cài đặt 3: Xóa tất cả các hàm.

IV. Bảng mã lỗi của biến tần INVT GD20 và cách khắc phục

Mã lỗi Tên lỗi Nguyên nhân Cách khắc phục
OUt1 Lỗi IGBT pha U Thời gian tăng tốc quá ngắn.Lỗi mô-đun IGBT.

Nhiễu bên ngoài.

Nối đất không đúng cách.

Tăng thời gian tăng tốc.Kiểm tra nhiễu bên ngoài.
OUt2 Lỗi IGBT pha V
OUt3 Lỗi IGBT pha W
OC1 Quá dòng khi tăng tốc Tăng tốc hoặc giảm tốc quá nhanh.Điện áp của lưới điện quá thấp.

Công suất của biến tần quá thấp.

Tải quá độ hoặc bất thường.

Nối đất bị ngắn mạch hoặc đầu ra bị mất pha.

Quá điện áp đầu ra.

Tăng thời gian tăng tốc.Kiểm tra điện áp đầu vào.

Tăng thời gian giảm tốc.

Kiểm tra tải.

Thay biến tần công suất lớn hơn.

OC2 Quá dòng khi giảm tốc
OC3 Quá dòng khi chạy tốc độ không đổi
OV1 Quá áp khi tăng tốc Điện áp đầu vào bất thường.Không có phanh hoặc hỏng phanh. Kiểm tra điện áp đầu vào.Kiểm tra lại phanh.
OV2 Quá áp khi giảm tốc
OV3 Quá áp khi chạy tốc độ không đổi
UV Điện áp DC bus thấp Điện áp đầu vào quá thấp. Kiểm tra điện áp đầu vào
OL1 Quá tải motor Điện áp đầu vào quá thấp.Dòng định mức động cơ cài không chính xác.

Động cơ chết máy hoặc tải quá độ quá mạnh.

Tải động cơ quá lớn.

Kiểm tra điện áp đầu vào.Đặt lại dòng định mức động cơ.

Kiểm tra tải.

Giảm tải.

OL2 Quá tải biến tần Thời gian tăng tốc quá nhanh.Điện áp đầu vào quá thấp.

Tải quá nặng

Tăng thời gian tăng tốcKiểm tra điện áp đầu vào.

Thay biến tần công suất lớn hơn.

SPI Mất pha đầu vào Ba pha đầu vào không bằng nhau. Kiểm tra 3 pha đầu vào.
SPO Mất pha đầu ra Ba pha đầu ra không bằng nhau hoặc không có. Kiểm tra 3 pha đầu ra.Kiểm tra động cơ và dây card nối với động cơ.
OH1 Quá nhiệt Ngắn mạch đầu ra 3 pha.Hỏng quạt.

Nhiệt độ môi trường quá cao.

Thời gian chạy quá tải quá lâu

Vệ sinh quạt gió hoặc thay quạt.Giảm nhiệt độ môi trường xung quanh.

Kiểm tra đầu ra

OH2 Quá nhiệt IGBT
EF Lỗi External Lỗi thiết bị đầu cuối với tín hiệu ngoài Kiểm tra lại thiết bị ngoại vi bên ngoài.
CE Lỗi giao tiếp 485 Cài đặt tốc độ truyền không chính xác.Lỗi xảy ra với hệ thống dây truyền thông. Cài lại tốc độ truyền thích hợp.Kiểm tra kết nối truyền thông.
ItE Lỗi bảo vệ quá dòng Kết nối main điều khiển bị hỏng.Nguồn bị hỏng hoặc thiếu điện áp. Kiểm tra dây kết nối với main điều khiển.
tE Lỗi dò tự động thông số động cơ Công suất động cơ không phù hợp với khả năng biến tần.Thông số định mức của động cơ không được đặt chính xác.

Sự chênh lệch giữa tham số từ autotune và tham số chuẩn là rất lớn

Thay đổi chế độ biến tần.Đặt thông số định mức theo bảng tên của động cơ.

Kiểm tra hệ thống dây điện động cơ và cài lại các thông số

PIDE Lỗi phản hồi tín hiệu PID Phản hồi PID ngoại tuyến.Nguồn phản hồi PID bị thiếu hoặc bị mất. Kiểm tra các dây tín hiệu hồi tiếp PID.Kiểm tra nguồn phản hồi PID.
bCE Lỗi bộ hãm phanh Lỗi mạch phanh hoặc hư hỏng đường ống phanh.Điện trở hãm bên ngoài hơi thấp. Kiểm tra bộ hãm phanh.Tăng điện trở hãm.
OL3 Quá tải Biến tần sẽ báo cảnh báo trước quá tải theo giá trị cài đặt Kiểm tra tải và ngưỡng báo trước quá tải.
PCE Lỗi giao tiếp bàn phím Bàn phím không được kết nối tốt hoặc ngoại tuyến.Cáp bàn phím quá dài và có nhiễu mạnh.

Một phần mạch giao tiếp của bàn phím hoặc bo mạch chính bị lỗi.

Kiểm tra cáp bàn phím và đảm bảo nó bình thường.Kiểm tra môi trường và loại bỏ nguồn gây nhiễu.
UPE Lỗi upload parameter Bàn phím không được kết nối tốt hoặc ngoại tuyến.Cáp bàn phím quá dài và có nhiễu mạnh.

Một phần mạch giao tiếp của bàn phím hoặc bo mạch chính bị lỗi.

Kiểm tra môi trường và loại bỏ nguồn gây nhiễu.
DNE Lỗi dowload parameter Dữ liệu lưu trong màn hình bị lỗi.Cáp màn hình bị nhiễu. Back up lại dữ liệu.Kiểm tra môi trường và loại bỏ nguồn gây nhiễu
ETH1 Lỗi ngắn mạch Đầu ra biến tần ngắn mạch. Kiểm tra động cơ hoặc dây kết nối động cơ.Cài lại thông số động cơ
ETH2 Lỗi ngắn mạch
LL Lỗi thấp áp đầu ra Kiểm tra lại tải động cơ.
POFF Điện áp thấp Điện áp DC thấp Kiểm tra điện áp đầu vào.

V. Giải pháp biến tần Trung Quốc tối ưu giá và chất lượng

Trong phân khúc biến tần Trung Quốc giá rẻ biến tần INVT chưa phải là dòng biến tần tối ưu chi phí nhất trong khi đó Kaman (Sinovo) chính là câu trả lời cho các doanh nghiệp cần điểm rơi tối ưu giữa ngân sách và sự ổn định lâu dài. Sản phẩm cân đối được 4 yếu tố: Thương hiệu – Chất lượng – Giá thành tối ưu chí – Dịch vụ hậu mãi

Biến tần Kaman – Thương hiệu biến tần Trung Quốc

Kaman được phát triển theo định hướng là dòng biến tần hướng tới bài toán đầu tư một lần – vận hành yên tâm – tối ưu chi phí dài hạn.

    • Tỷ lệ lỗi cực thấp < 0.3%, Linh kiện cao cấp (Đáp ứng vận hành ổn định cho mọi dây chuyền sản xuất)
    • Vận hành lâu dài, ít phát sinh lỗi vặt, giúp anh em kỹ thuật yên tâm hơn trong quá trình sử dụng.
    • Giảm rủi ro dừng máy và chi phí bảo trì, từ đó tối ưu hiệu quả vận hành tổng thể.
    • Phù hợp với doanh nghiệp cần giải pháp bền, ổn định và hợp lý về ngân sách, thay vì chỉ tìm sản phẩm rẻ nhất.

Quý khách vui lòng Click Zalo liên hệ báo giá, đội ngũ Kinh Doanh của chúng tôi sẽ gửi bảng giá biến tần Kaman cùng dịch vụ hậu mãi và mức chiết khấu tốt nhất cho từng quý khách hàng.

Miền Bắc: 

Click nhận bảng giá

Miền Nam: 

Click nhận bảng giá