Đăng ký tài khoản
Bạn chưa có tài khoản hãy nhấn vào nút đăng ký.
Cam kết Hàng chính hãng
Luôn tốt nhất thị trường
Kỹ sư Bách Khoa hỗ trợ
Freeship cho đơn >4tr
PLC Xinje – Giải pháp tự động hóa toàn diện đến từ Top thương hiệu uy tín Trung Quốc. Với ưu điểm vận hành ổn định, độ bền công nghiệp cao và giá thành cực kỳ cạnh tranh, Xinje đang dần thay thế các đối thủ trong nhiều dây chuyền sản xuất tại Việt Nam.
Tìm hiểu ngay các dòng PLC Xinje phổ biến và bảng giá mới nhất 2026 tại đây để tối ưu hóa hiệu suất máy móc của bạn
Xinje Electric là tập đoàn số 1 của Trung Quốc về PLC và Servo. Xinje chuyên nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng các sản phẩm tự động hóa được thành lập vào tháng 04 năm 2008. Doanh thu năm 2022 của Xinje là 200 triệu USD, tương ứng khoảng 5000 tỷ VNĐ.
Với đội ngũ R&D mạnh (hơn 900 nhân viên chiếm 43% tổng số lượng nhân viên), sản phẩm của Xinje có những tính năng công nghệ cao cấp và chất lượng tốt, rất nhiều dây chuyền máy móc nhập khẩu từ Trung Quốc sử dụng thiết bị Xinje có tuổi thọ trên 10 năm.


| Dòng PLC | Đặc điểm | Tính năng nổi bật |
|---|---|---|
| PLC Xinje XD1 | Dòng PLC kinh tế, giá rẻ. | Hỗ trợ tối đa 32 I/O; không hỗ trợ mở rộng module; giao tiếp RS232, RS485, X-Net fieldbus. |
| PLC Xinje XD2 | Dòng PLC cơ bản, chức năng hoàn thiện. | Hỗ trợ tối đa 60 I/O; 2 kênh ngõ vào tốc độ cao 2 pha A/B; 2 kênh ngõ ra tốc độ cao 100kHz; RS232, RS485. |
| PLC Xinje XD3 | Dòng PLC tiêu chuẩn, phổ biến. | Tương thích nhiều ứng dụng công nghiệp. |
| PLC Xinje XD5 | Dòng PLC nâng cao. | Thích hợp cho các hệ thống phức tạp với hiệu suất cao. |
| PLC Xinje XDM | Dòng PLC chuyên điều khiển vị trí. | Tối ưu cho các ứng dụng cần độ chính xác cao. |
| PLC Xinje XDH | Dòng PLC với giao tiếp EtherCAT mạnh mẽ. | Điều khiển lên đến 64 trục; phù hợp với các hệ thống lớn. |
| PLC Xinje XD5E, XDME | Phiên bản nâng cấp của XD5, XDM. | Bổ sung cổng giao tiếp Ethernet. |
| PLC Xinje XDC | Dòng PLC hỗ trợ giao tiếp X-NET. | Tối ưu cho các ứng dụng điều khiển vị trí. |
Các bước Download/ Upload chương trình PLC XINJE:
* Bước 1: Cài đặt phần mềm Xinje PLC Program Tool
>>> Xinje Program Tool (XDP Pro 3.7.17)
Liên hệ với bộ phận kỹ thuật GAC để nhận tài liệu phần mềm. Hotline: 0964.857.811
* Bước 2: Cài đặt driver cho cáp lập trình:
– Tham khảo các loại cáp và download các loại cáp lập trình PLC mitsubishi tại website: http://caplaptrinhplc.vn
Cài Driver cho dây cáp lập trình (Tích hợp chuyển đổi USB to RS232) trên máy tính đối với máy tính sử dụng cổng USB không có sẵn cổng COM.
Đối với PLC Xinje thường sử dụng chung cáp lập trình với PLC Delta.
* Bước 3:
Kết nối PLC Xinje với máy tính bằng cáp lập trình sau đó kiểm tra xem kết nối đã OK hay chưa bằng cách kiểm tra sau:
Vào This PC –> Manage

Cửa sổ mới hiển thị lên, chọn Device Manager

Một cửa sổ mới hiện lên và nếu vấn đề kết nối là OK thì ta sẽ thấy sẽ xuất hiện thêm một mục “Ports (COM & LPT) “, Click chuột vào mục này thì nó sẽ hiển thị thêm chi tiết cổng kết nối là cổng COM mấy, trong trường hợp này là cổng COM 3.
* Bước 4: Khởi động phần mềm lập trình Xinje PLC Program Tool trên máy tính

* Bước 5: Để tạo chương trình mới vào Project, chọn New project hoặc nhấn vào biểu tượng New project trên thanh công cụ..
Chọn loại PLC và nhấn OK để hoàn tất.

* Bước 6: Để thiết lập kết nối, vào Options, Chọn Software Serial port config, hoặc chọn vào biểu tượng:

Khi đó cửa sổ cấu hình truyền thông sẽ hiện ra:

Nháy đúp vào ‘Not connected” ở dòng USB để chuyển thành “The connected”

Bấm ok, khi đó sẽ xuất hiện thông báo đã kết nối thành công với PLC:

Sau khi đã kết nối với PLC thành công, để Download hoặc Upload chương trình PLC Xinje chúng ta chỉ cần chọn vào biểu tượng Download hoặc Upload tương ứng:

Trên đây là hướng dẫn Download/ Upload chương trình PLC XINJE trực quan và dễ dàng nhất. Mọi thắc mắc cũng như thông tin cần thêm quý khách hàng có thể liên với công ty để được hỗ trợ.
Dưới đây là danh sách 52 mã lỗi Servo Xinje thường gặp:
| STT | Mã lỗi | Giải thích | Nguyên nhân | Cách khắc phục |
| 1 | E-010 | Phiên bản phần mềm không tương ứng | – Phần mềm và phần cứng không tương ứng | – Liên hệ NCC |
| 2 | E-012
|
Không load được hệ thống | – Chương trình đã bị hỏng | – Liên hệ NCC |
| 3 | E-013 | FPGA/CPU lỗi | – Phần cứng hoặc phần mềm hỏng
– ảnh hưởng từ bên ngoài quá nghiêm trọng |
– Liên hệ NCC |
| 4 | E-014 | |||
| 5 | E-015 | |||
| 6 | E-016 | |||
| 7 | E-017 | |||
| 8 | E-018 | |||
| 9 | E-019 | |||
| 10 | E-020 | Lỗi khi load thông số | – Driver tự check thông số không pass | – Cấp nguồn lại và khôi phục thông số về mặc định hoặc liên hệ ncc |
| 11 | E-021 | Thông số vượt ngoài khoảng | – Thông số cài vượt ngoài khoảng cho phép | – Kiểm tra và cài đặt lại thông số |
| 12 | E-022 | Thông số bị xung đột | – Cài đặt TREF hoặc VREF xung đột | – Kiểm tra lại cài đặt TREF hoặc VREF |
| 13 | E-023 | Cài đặt kênh lấy mẫu lỗi | – Cài đặt kênh kích hoạt đầu ra hoặc kênh giám sát dữ liệu lỗi | – Kiểm tra cài đặt thông số |
| 14 | E-024 | Mất thông số cài đặt | – Nguồn điện cấp quá thấp | – Kiểm tra cấp điện cho mạch điều khiển L1, L3
– Kiểm tra lại thông số cài đặt |
| 15 | E-025 | Không thể xóa bộ nhớ Flash | – Lỗi lưu thông số khi tắt nguồn | – Liên hệ NCC |
| 16 | E-026 | Khôi phục mặc định bộ nhớ Flash lỗi | – Nguồn cấp cho chip Flash không ổn định | – Liên hệ NCC |
| 17 | E-030 | Bus quá áp
(220V: >390V) (380V: >780V) |
– Điện áp lưới quá cao
– Quán tính tải quá lớn – Điện trở xả hỏng hoặc giá trị quá lớn – Tải bị khóa rotor |
– Kiểm tra điện áp lưới trong khoảng cho phép
– Kết nối điện trở xả/ tăng thời gian tăng tốc, giảm tốc/ giảm lực tải/ giảm tần số tăng giảm tốc/ thay đổi công suất động cơ, driver lớn hơn – Thay đổi điện trở xả phù hợp – Cho motor chạy không tải kiểm tra |
| 18 | E-040 | Bus thấp áp
(220V: <140V) (380V: <300V) |
– Điện áp lưới quá thấp
– Đột ngột cắt nguồn cấp |
– Kiểm tra điện áp lưới trong khoảng cho phép
– Đổi biến áp có công suất cao hơn – Cấp điện lại khi điện áp lưới đã ổn định |
| 19 | E-041 | Tắt nguồn Driver | – Nguồn cấp cho Driver bị tắt | – Kiểm tra nguồn cấp |
| 20 | E-043 | Nạp điện áp Bus lỗi | – Phần cứng bị hỏng | – Kiểm tra xem có tiếng On/Off của relay khi cấp nguồn cho driver không |
| 21 | E-060
E-061 |
Nhiệt độ Module quá cao
Nhiệt độ động cơ quá cao |
– Hoạt động thời gian dài với tải quá nặng
– Nhiệt độ môi trường quá cao – Ngắn mạch ở U V W |
– Cân nhắc thay đổi công suất động cơ/ giảm bớt tải
– Kiểm tra thông gió, kiểm tra xem quạt tản nhiệt có chạy không khi nhiệt module U0-06 > 45 độ – Kiểm tra dây U V W |
| 22 | E-062 | Nhiệt độ driver quá thấp | – Nhiệt độ môi trường quá thấp | – Nhiệt độ môi trường nên ít nhất 0 độ C |
| 23 |
E-070 |
Dòng quá lớn |
– Không đúng mã Motor
– Dây U V W lỗi |
– P0-33 cần phải đúng với mã motor trên nhãn
– Kiểm tra dây UVW
|
| – Encoder có vấn đề | – Kiểm tra hoặc thay cáp encoder
– Đưa servo sang trạng thái bb, quan sát U0-10, xoay motor bằng tay |
|||
| – Ngắn mạch driver UVW hoặc động cơ có vấn đề | – Đo điện trở pha UVW, nếu không cân bằng hoặc ngắn mạch UVW với PE thì thay động cơ | |||
| – Tải khóa trục động cơ | – Chạy động cơ không tải để kiểm tra | |||
| – Lỗi khi Start, Stop ở tốc độ cao | – Tăng thời gian tăng giảm tốc | |||
| 24 | E-080 | Lỗi vượt quá tốc độ quay ( > P3-21, P3-22) | – Tốc độ động cơ quá nhanh | – Kiểm tra nếu có yếu tố bên ngoài nào khiến động cơ quá tốc độ
– Tần số xung vào quá cao – Hộp số điện tử quá lớn |
| – Không đúng mã motor | – P0-33 cần phải đúng với mã motor trên nhãn | |||
| – Dây UVW lỗi | – Kiểm tra dây kết nối | |||
| – Lỗi encoder | – Kiểm tra hoặc thay cáp encoder
– Đưa servo sang trạng thái bb, quan sát U0-10, xoay motor bằng tay |
|||
| – Kiểm tra P3-21, P3-22 max speed limit | – Báo lỗi khi tốc độ quay vượt quá thông số
P3-21/P3-22 |
|||
| 25 | E-092 | Analog TREF zero calib vượt quá giới hạn | – Analog zero calib lỗi | – Không thêm giá trị analog khi Calib |
| 26 | E-093 | Analog VREF zero calib vượt quá giới hạn | ||
| 27 | E-100 | Vị trí Offset quá lớn | – Sai lệch giữa vị trí cài đặt và vị trí hiện tại vượt quá giới hạn | – Kiểm tra động cơ có hỏng không, giảm tốc độ đặt vị trí
– Tăng xung giới hạn P0-23 |
| 28 |
E-110 |
Motor UVW ngắn mạch |
– Không đúng mã Motor
– Dây U V W lỗi |
– P0-33 cần phải đúng với mã motor trên nhãn
– Kiểm tra dây UVW |
| – Encoder có vấn đề | – Kiểm tra hoặc thay cáp encoder
– Đưa servo sang trạng thái bb, quan sát U0-10, xoay motor bằng tay |
|||
| – Ngắn mạch driver UVW hoặc động cơ có vấn đề | – Đo điện trở pha UVW, nếu không cân bằng hoặc ngắn mạch UVW với PE thì thay động cơ | |||
| – Tải khóa trục động cơ | – Chạy động cơ không tải để kiểm tra | |||
| – Lỗi khi Start, Stop ở tốc độ cao | – Tăng thời gian tăng giảm tốc | |||
| 29 | E-120 | Cảm biến dòng lỗi | – Cảm biến dòng lỗi hoặc ảnh hưởng từ bên ngoài quá lớn | – Kiểm tra nối đất hoặc liên hệ NCC |
| 30 | E-121 | Zero calib lấy mẫu dòng pha U lỗi | – Cảm biến dòng lỗi hoặc ảnh hưởng từ bên ngoài quá lớn | – Kiểm tra nối đất hoặc liên hệ NCC |
| 31 | E-122 | Zero calib lấy mẫu dòng pha V lỗi | – Cảm biến dòng lỗi hoặc ảnh hưởng từ bên ngoài quá lớn | – Kiểm tra nối đất hoặc liên hệ NCC |
| 32 | E-130 | Encoder lỗi | – AB lỗi | – Tắt nguồn kiểm tra dây nối |
| 33 | E-142 | – Encoder pha Z lỗi | ||
| 34 | E-150 | – UVW mất kết nối | – Kiểm tra dây UVW | |
| 35 | E-160 | Động cơ quá tải | – Công suất đầu ra động cơ quá định mức
– Động cơ quá nhiệt |
– Đổi động cơ công suất lớn hơn
– Kiểm tra trục động cơ |
| 36 | E-161 | |||
| 37 | E-164 | Tụ bus quá tải | – Nguồn cấp không ổn định, tải quá nặng, khiến tụ bus phải nạp thường xuyên | – Dùng nguồn 3 pha 220v cho driver 220v
– Đổi động cơ công suất lớn hơn |
| 38 | E-165 | Cảnh báo khóa trục động cơ | – Trục động cơ bị khóa đến P0-70 giây hoặc tốc độ động cơ dưới P0-71 vòng, momen đầu ra lớn hơn P3-28, P3-29 | – Xem thông số momen U0-02, xem P3-28 và P3-29 giới hạn momen hợp lý chưa
– Kiểm tra cơ khí |
| 39 | E-170 | Động cơ thấp áp khi chạy | – Điện áp bus quá thấp khi chạy | – Kiểm tra điện áp lưới
– Đợi điện áp bus ổn định và cấp nguồn |
| 40 | E-200 | Điện trở xả quá tải | – Công suất điện trở xả quá định mức | – Đổi điện trở xả lớn hơn |
| 41 | E-201 | Điện trở xả xả quá lâu | – Điện trở xả kết nối lỗi hoặc giá trị quá lớn | – Kiểm tra dây hoặc thay điện trở xả nhỏ hơn |
| 42 | E-220 | Encoder tuyệt đối truyền thông lỗi | – Kết nối lỗi hoặc tiếp điểm kém | – Kiểm tra lại encoder, dây kết nối |
| 43 | E-222 | Encoder tuyệt đối pin yếu | – Điện áp pin dưới 2.75V | – Thay pin cho encoder |
| 44 | E-224 | Encoder quá tốc độ | – Dữ liệu encoder thay đổi lớn | – Kiểm tra lại encoder, dây kết nối |
| 45 | E-260 | Lỗi quá giới hạn | – Kiểm tra tín hiệu giới hạn | – Kiểm tra tín hiệu giới hạn |
| 46 | E-261 | Kết nối tín hiệu quá giới hạn lỗi | – Động cơ quay thuận nhưng gặp tín hiệu giới hạn ngược và ngược lại | – Kiểm tra tín hiệu giới hạn, cầu đấu tín hiệu |
| 47 | E-262 | Điều khiển dừng quá thời gian | – Quán tính quá lớn
– Thời gian dừng quá ngắn – Momen phanh quá nhỏ |
– Giảm quán tính hoặc dùng phanh
– Tăng giới hạn thời gian dừng P0-30 – Tăng momen phanh P3-32 |
| 48 | E-264/
E-280 |
Rung lắc quá nghiêm trọng | – Động cơ quá rung | – Giảm Kp mạch vòng vị trí hoặc mạch vòng tốc độ
– Kiểm tra kết nối cơ khí |
Công ty cổ phần Tự Động Hóa Toàn Cầu tự hào là đơn vị phân phối PLC Xinje ủy quyền chính thức tại Việt Nam. Chúng tôi có đầy đủ các dòng sản phẩm từ PLC XD1, XD2, XD3, XD5,….
Nếu bạn đang tìm nơi mua biến tần Shihlin chất lượng, giá tốt thì đừng ngần ngại liên hệ ngay tới công ty Tự Động Hoá Toàn Cầu. Với đội ngũ kỹ sư giàu năng lực và kinh nghiệm, tận tâm với nghề, Tự Động Hóa Toàn Cầu luôn sẵn sàng phục vụ quý khách hàng nhanh nhất.
05 điểm khác biệt trong dịch vụ của chúng tôi:
– Hàng sẵn kho, xuất hàng trong 5 phút
– Hỗ trợ kỹ thuật 24/7 bởi đội kỹ sư giỏi & nhiệt tình
– Giá tốt nhất thị trường
– Hỗ trợ công nợ linh hoạt cho khách hàng
– Bảo hành đổi mới hoặc sửa trong ngày
Để nhận bảng giá PLC Xinje, quý khách vui lòng Click Zalo liên hệ báo giá, đội ngũ Kinh Doanh của chúng tôi sẽ gửi bảng giá chiết khấu PLC Xinje cùng dịch vụ hậu mãi và mức giá tốt nhất cho từng quý khách hàng.