Đăng ký tài khoản
Bạn chưa có tài khoản hãy nhấn vào nút đăng ký.
Cam kết Hàng chính hãng
Luôn tốt nhất thị trường
Kỹ sư Bách Khoa hỗ trợ
Freeship cho đơn >4tr
Biến tần Mitsubishi FR-CS80 xuất xứ từ Nhật Bản, là một trong những dòng sản phẩm chiến lược được sản xuất bởi tập đoàn danh tiếng Mitsubishi Electric. Được định vị là dòng biến tần cơ bản, FR-CS80 sở hữu kích thước siêu nhỏ gọn nhưng vẫn tích hợp công nghệ điều khiển tiên tiến, mang lại hiệu quả cao cho người dùng trong các ứng dụng tải nhẹ.
Mitsubishi Electric là tập đoàn công nghệ và thiết bị điện – điện tử hàng đầu Nhật Bản, thành lập từ năm 1921. Doanh nghiệp này hoạt động trên nhiều lĩnh vực lớn như tự động hóa nhà máy, năng lượng, điều hòa không khí, thiết bị tòa nhà, hệ thống công nghiệp, bán dẫn và hạ tầng kỹ thuật. Trên quy mô toàn cầu, Mitsubishi Electric hiện có mạng lưới hàng trăm công ty thành viên và gần 150.000 nhân sự, cho thấy vị thế rất mạnh về năng lực công nghệ, sản xuất và dịch vụ.

Biến tần Mitsubishi FR-CS80 (dòng Smart & Compact) là giải pháp phù hợp cho các hệ thống máy móc cơ bản, giúp tiết kiệm không gian và dễ dàng lắp đặt. Một số đặc điểm nổi bật gồm:

* Ứng dụng
*Bảng thông số kỹ thuật nổi bật của biến tần Mitsubishi FR-CS80
| Đặc tính kỹ thuật | Thông số kỹ thuật |
| Nguồn điện | 1 pha 220V
3 pha 380V |
| Dải công suất | 0.4kW-15kW |
| Dòng ra định mức | 23.0A |
| Biến động điện áp AC cho phép | 325 528 V, 50/60 Hz |
| Mô men khởi động | 150% trở lên ở 1 Hz |
| Hệ thống làm mát | Không khí cưỡng bức |
| Kích thước (WxHxD) | 180 x 260 x 165 mm |
| Khối lượng xấp xỉ | 3.5kg |

Xem đầy đủ bảng giá biến tần Mitsubishi: TẠI ĐÂY
>>>> NHẬN BẢNG GIÁ CHIẾT KHẤU VÀ NHIỀU ƯU ĐÃI LIÊN HỆ:

* Lưu ý: Đấu dây biến tần Mitsubishi cần tuân thủ nghiêm ngặt sơ đồ chân (R/S/T vào, U/V/W ra), đặc biệt lưu ý đảo chiều pha, nối đất an toàn và chọn đúng logic Sink/Source
* Cài thông số chọn cách RUN/STOP
Thông số này sẽ xuất hiện ở trên bàn phím hoặc thông qua chân điều khiển bên ngoài. Bạn có thể tìm thấy thông số trong tài liệu hướng dẫn có cụm từ chính là main run source selection. Lựa chọn thông số theo một số chú ý như sau:
* Thời gian tăng tốc (Acceleration time 1) và thời gian giảm tốc (Deceleration time 1)
Về thời gian tăng tốc và thời gian giảm tốc:
Các biến số có thông số cài đặt sẽ bỏ qua chế độ Deceleration. Sau khi nhấn chọn stop sẽ cho motor ngừng chạy tự do.
* Chọn lựa cách thức thay đổi tần số
Một số lựa chọn về việc thay đổi tần số mà bạn cần chú ý như sau:
Ứng dụng:
* Cài giới hạn tần số
Giới hạn tần số được cho phép động cơ chạy nhanh nhất với nhiều đơn vị Hz nhất. Trong đó, động cơ chạy tối đa là 40 Hz.
Nếu bạn cài 40Hz thì động cơ chạy tối đa là 40Hz với n=60×40/2 = 1200 vòng/phút.
Ngoài ra, bạn còn có thể cài đặt trong phạm vi thông thường là 1-60 Hz.
Để tiến hành cài đặt biến tần mitsubishi bạn cần chú ý thực hiện theo các bước như sau:
* Cách 1: Cài đặt tần số từ panel điều khiển của biến tần
Nhấn chọn On để bật biến tần > Chọn chế độ PU > Cài đặt tần số quay núm để có thể điều chình được giá trị tần số mà bạn mong muốn đạt được.
Lưu ý: Thông số tấn số sẽ chỉ nhấp nháy trong khoảng thời gian là 5s > Nhấn Run để khởi động hoạt động của chương trình > Cuối cùng nhấn chọn Stop để dừng hoạt động.
* Cách 2: Cài đặt tần số bằng công tắc với 3 cấp độ khác nhau
Đầu tiên, nhấn chọn nút On để có thể bật được biến tần của trung tâm điều khiển > Sau đó nhấn chọn chế độ hoạt động và quay núm điều chỉnh > Nhấn set để xác nhận lại cài đặt > Chọn phần tần số mà bạn muốn nó đạt được để sử dụng 3 công tắc đã được cho sẵn > Nhấn chọn run để bắt đầu chạy chương trình > Cuối cùng nhấn chọn stop để cho dừng lại và tắt công tắc RL.
Cài đặt biến tần bằng đầu vào
* Cách 3: Cài đặt tần số bằng đầu vào
Đầu tiên, bạn nhấn chọn On để bật chế độ biến tần > Sau đó, đặt chế độ hoạt động bằng cách nhấn PU hoặc EXT, mode trong vòng 5s. Nếu trên màn hình xuất hiện thêm các dấu hiệu và đèn chỉ thị thì tiếp tục thực hiện các bước khác > Bạn quay núm điều chỉnh cho đến mức 79-4 để đèn chờ hiển thị PU hoặc PRM > Nhấn set để xác nhận cài đặt sau khi đã hoàn tất.
* Cách 4: Cài đặt tần số từ panel điều khiển của biến tần
Nhấn chọn ON để bật biến tần > Sau đó, bật chế độ hoạt động bằng cách nhấn PU hoặc EXT và mode trong vòng 0.5s và làm tương tự các bước như cách 3 > Tiếp tục cài đặt tần số quya núm điều chỉnh để có thể chọn đúng mức giá trị mà bạn mong muốn. Khi thông số tần số nhấp nháy thì màn hình sẽ hiển thị giá trị tần số thích hợp cho bạn > Gạt công tắc quay thuận và quay ngược để khởi động > Sau đó gạt công tắc xuống để dừng và kết thúc.
Như vậy chúng tôi đã giới thiệu chi tiết cho bạn đọc về cách để cài đặt biến tần của
Dưới đây là một bảng mã lỗi cho các loại biến tần Mitsubishi. Các lỗi thường xuất hiện trong quá trình vận hành biến tần Mitsubishi.
| Mã lỗi | Mô tả lỗi | Nguyên nhân lỗi |
| E.OC1 | Ngắt quá dòng khi tăng tốc | Dòng điện quá cao khi tăng tốc |
| E.OC2 | Ngắt quá dòng khi tốc độ không đổi | Dòng điện quá cao khi tốc độ ổn định |
| E.OC3 | Ngắt quá dòng khi dừng hoặc giảm tốc | Dòng điện quá cao khi giảm tốc |
| E.OV1 | Ngắt quá điện áp tái tạo khi tăng tốc | Điện áp tái tạo quá cao |
| E.OV2 | Ngắt quá điện áp tái tạo khi không đổi | Điện áp tái tạo quá cao |
| E.OV3 | Ngắt quá dòng tái tạo khi giảm tốc | Dòng tái tạo quá cao |
| E.THT | Ngắt quá tải biến tần | Quá tải do nhiệt |
| E.THM | Ngắt quá tải động cơ | Quá tải do động cơ |
| E.UVT | Bảo vệ điện áp thấp | Điện áp quá thấp |
| E.PE | Lỗi bộ nhớ lưu trữ thông số | Lỗi bộ nhớ |
| E.CdO | Lỗi dòng điện ra bất thường | Dòng điện không ổn định |
| E.ILF | Mất pha đầu vào | Mất pha nguồn đầu vào |
| E.LF | Mất pha đầu ra | Mất pha nguồn đầu ra |
| E.GF | Lỗi chạm đất | Chạm đất hoặc rò rỉ điện |
| HOLD | Khóa panel vận hành | Panel bị khóa |
| LOCD | Đã khóa mật khẩu | Mật khẩu bị khóa |
| Er1 to Er4 | Lỗi ghi thông số | Lỗi ghi vào bộ nhớ |
| rE1 to rE4 | Lỗi sao chép thông số | Lỗi sao chép thông số |
| Err | Lỗi chung | Lỗi không xác định |
| E5 to E7 | Lỗi CPU | Lỗi vi mạch CPU |
| E.CPU | Lỗi CPU | Lỗi CPU |
| OL | Quá dòng | Quá dòng bảo vệ máy |
| oL | Quá điện áp | Quá điện áp bảo vệ máy |
| Rb | Cảnh báo hãm tái tạo | Hãm tái tạo quá tải |
| TH | Cảnh báo nhiệt | Nhiệt độ quá cao |
| PS | Dừng PU | Lỗi dừng nguồn PU |
| MT | Bảo trì | Cần bảo trì |
| CP | Sao chép thông số | Lỗi sao chép thông số |
| SL | Giới hạn tốc độ | Tốc độ bị giới hạn |
| FN | Báo động quạt | Quạt không hoạt động |
| E.FIN | Quá nhiệt bộ tản nhiệt | Tản nhiệt quá nóng |
| E.IPF | Mất điện tức thời | Mất điện tạm thời |
| E.BE | Lỗi điện trở hãm | Lỗi điện trở hãm |
| E.ErR | Lỗi EEPROM | Lỗi bộ nhớ EEPROM |
| E.PU | Lỗi tín hiệu nguồn | Lỗi tín hiệu đầu vào |
| E.FAN | Quạt bị lỗi | Quạt làm mát không hoạt động |
| E.LS | Lỗi cảm biến áp suất | Cảm biến áp suất gặp sự cố |
| E.MD | Lỗi mô-đun giao tiếp | Lỗi kết nối mô-đun giao tiếp |
| E.TT | Lỗi cáp tín hiệu | Lỗi dây cáp tín hiệu |
| E.DI | Lỗi đầu vào | Lỗi tín hiệu đầu vào |
| E.DO | Lỗi đầu ra | Lỗi tín hiệu đầu ra |
| E.LM | Lỗi bộ nhớ | Lỗi bộ nhớ |
| E.CO | Lỗi giao tiếp truyền thông | Lỗi giao tiếp truyền thông |
| E.PT | Lỗi phần tử nhiệt | Phần tử nhiệt không hoạt động |
| E.PV | Lỗi phát hiện pha | Lỗi pha nguồn điện |
| E.PE1 | Lỗi bộ nhớ 1 | Bộ nhớ 1 gặp sự cố |
| E.PE2 | Lỗi bộ nhớ 2 | Bộ nhớ 2 gặp sự cố |
| E.PS1 | Lỗi cảm biến áp suất 1 | Cảm biến áp suất 1 bị lỗi |
| E.PS2 | Lỗi cảm biến áp suất 2 | Cảm biến áp suất 2 bị lỗi |
| E.PS3 | Lỗi cảm biến áp suất 3 | Cảm biến áp suất 3 bị lỗi |
| E.CS | Lỗi cảm biến dòng điện | Cảm biến dòng điện gặp sự cố |
| E.EC | Lỗi bộ điều khiển | Bộ điều khiển gặp sự cố |
| E.DV | Lỗi điện áp đầu vào | Điện áp đầu vào không ổn định |
| E.SF | Lỗi tín hiệu SF | Lỗi tín hiệu SF |
| E.CF | Lỗi tín hiệu CF | Lỗi tín hiệu CF |
| E.AF | Lỗi cảm biến nhiệt độ | Cảm biến nhiệt độ bị hỏng |
| E.TD | Lỗi đo điện áp | Lỗi đo điện áp |
| E.C2 | Lỗi cảm biến áp suất 2 | Cảm biến áp suất 2 gặp sự cố |
| E.TF | Lỗi cáp kết nối | Lỗi cáp kết nối |
| E.BF | Lỗi bảo vệ bộ tản nhiệt | Bảo vệ bộ tản nhiệt gặp sự cố |
| E.PV1 | Lỗi pha 1 | Lỗi pha 1 |
| E.PV2 | Lỗi pha 2 | Lỗi pha 2 |
| E.PV3 | Lỗi pha 3 | Lỗi pha 3 |
| E.EF | Lỗi điện áp pha 3 | Lỗi điện áp pha 3 |
| E.B1 | Lỗi cảm biến bộ hãm | Cảm biến bộ hãm bị lỗi |
| E.B2 | Lỗi bộ hãm | Bộ hãm bị lỗi |
| E.A1 | Lỗi điều khiển đầu vào | Lỗi tín hiệu điều khiển đầu vào |
| E.A2 | Lỗi điều khiển đầu ra | Lỗi tín hiệu điều khiển đầu ra |
| E.B3 | Lỗi bảo vệ chết máy | Chết máy bảo vệ |
| E.C5 | Lỗi cảm biến áp suất | Cảm biến áp suất bị lỗi |
| E.C6 | Lỗi bộ điều khiển tín hiệu | Bộ điều khiển tín hiệu gặp sự cố |
| E.D4 | Lỗi bộ điều khiển kết nối | Lỗi kết nối bộ điều khiển |
| E.E9 | Lỗi bộ nhớ | Bộ nhớ bị lỗi |
| E.P10 | Lỗi kết nối bộ phận đầu vào | Bộ phận đầu vào bị lỗi |
| E.P11 | Lỗi kết nối bộ phận đầu ra | Bộ phận đầu ra bị lỗi |
| E.P12 | Lỗi bộ phận bảo vệ | Bộ phận bảo vệ bị lỗi |
| E.R5 | Lỗi bộ vi xử lý | Bộ vi xử lý gặp sự cố |
| E.S9 | Lỗi cảm biến đầu ra | Cảm biến đầu ra gặp sự cố |
| E.TD4 | Lỗi phần tử nhiệt | Phần tử nhiệt bị lỗi |
| E.U1 | Lỗi giao tiếp vi xử lý | Lỗi giao tiếp với vi xử lý |
Trong bối cảnh các doanh nghiệp ngày càng phải siết chặt chi phí đầu tư nhưng vẫn cần hệ thống vận hành ổn định, biến tần Shihlin là giải pháp nổi bật nhờ hội tụ 4 yếu tố then chốt: Thương hiệu tin cậy – Chất lượng ổn định – Dịch vụ vượt trội – Chi phí tối ưu hơn.
Một sản phẩm tốt cần đi cùng một chính sách hậu mãi đủ mạnh để khách hàng yên tâm sử dụng. Với Shihlin, lợi thế không chỉ nằm ở thiết bị mà còn nằm ở cách Tự Động Hóa Toàn Cầu đồng hành cùng khách hàng sau bán hàng.
Doanh nghiệp được hưởng các chính sách dịch vụ vượt trội nổi bật như:

Quý khách vui lòng Click Zalo liên hệ báo giá, đội ngũ Kinh Doanh của chúng tôi sẽ gửi bảng giá biến tần Shihlin cùng dịch vụ hậu mãi và mức chiết khấu tốt nhất cho từng quý khách hàng.