Đăng ký tài khoản
Bạn chưa có tài khoản hãy nhấn vào nút đăng ký.
Cam kết Hàng chính hãng
Luôn tốt nhất thị trường
Kỹ sư Bách Khoa hỗ trợ
Freeship cho đơn >4tr
Biến tần Delta VFD-EL là dòng biến tần vi mô (Micro Drive) đa chức năng đến từ thương hiệu Delta – Đài Loan, được thiết kế nhỏ gọn nhằm thay thế cho dòng VFD-L trước đây. Sản phẩm nổi bật nhờ sự cân bằng giữa chi phí đầu tư, hiệu năng vận hành và độ bền ổn định.
Được thành lập từ năm 1971 tại Đài Loan, Delta Electronics không chỉ là một tập đoàn công nghệ, họ là biểu tượng toàn cầu về điện tử công suất và quản lý năng lượng với mạng lưới R&D phủ sóng khắp 160 quốc gia. Thấm nhuần triết lý “Tiết kiệm năng lượng – Bảo vệ môi trường – Tự động hóa thông minh”, mỗi sản phẩm của Delta đều là kết tinh của công nghệ tiên tiến nhằm tối ưu hóa hiệu suất vận hành.

* Đặc điểm nổi bật của biến tần VFD-EL

* Bảng thông số kỹ thuật biến tần Delta VFD-EL
| Đặc tính kỹ thuật | Thông số kỹ thuật |
| Phương pháp điều khiển | V/F Control (3 điểm), Vector vòng hở |
| Dải công suất (1 pha 220V) | 0.2kW – 2.2kW |
| Dải công suất (3 pha 380V) | 0.4kW – 3.7kW |
| Tần số đầu ra | 0.1 – 600Hz |
| Khả năng quá tải | 150% trong 60 giây |
| Mô-men khởi động | 150% tại 5Hz |
| Tính năng tích hợp | PID Control, 15 cấp tốc độ, EMI Filter |
| Truyền thông | RS-485 (Modbus RTU) |
| Lắp đặt | DIN Rail, Side-by-side |
| Chức năng bảo vệ | Quá dòng (OC), quá áp (OV), quá tải (OL), quá nhiệt (OH), thấp áp (Lv) |
| Ứng dụng | Băng tải, máy đóng gói, bơm, quạt, máy CNC mini |
* Ứng dụng:
Xem đầy đủ bảng giá biến tần Delta: TẠI ĐÂY
>>>> NHẬN BẢNG GIÁ CHIẾT KHẤU VÀ NHIỀU ƯU ĐÃI LIÊN HỆ:
* Sơ đồ đấu nối cấp nguồn và động cơ cho biến tần VFD-EL
Đầu nối biến tần VFD-EL loại ngõ vào 1 pha 220VAC:

Đầu nối biến tần VFD-EL loại ngõ vào 3 pha 380VAC:

* Ý nghĩa các chân đấu nối động lực:
| Ký hiệu chân động lực | Ý nghĩa |
| R/L1 – S/L2 – T/L3 | Chân đấu nối với nguồn điện 3 pha (1 pha) |
| U/T1 – V/T2 – W/T3 | Chân đấu nối với động cơ 3 pha không đồng bộ |
| Chân nối đất (tiếp địa) |
Điện trở hãm nối với chân + và –
* Sơ đồ đấu nối dây điều khiển cho biến tần

* Ý nghĩa các chân điều khiển của biến tần VFD-EL
| Loại ngõ tín hiệu | Ký hiệu trên biến tần | Tính năng |
| Tín hiệu số ngõ vào | MI1 | Động cơ quay thuận |
| MI2 | Động cơ quay nghịch | |
| MI3 | Cấp tốc độ 1 | |
| MI4 | Cấp tốc độ 2 | |
| MI5 | Cấp tốc độ 3 | |
| Tín hiệu analog ngõ vào | 10V | 10.5V |
| AVI | 0~10V | |
| ACI | 4~20 mA | |
| ACM | Chân COM tín hiệu analog | |
| Ngõ ra Relay | RA | Ngõ ra Relay đa chức năng.
RA-RC tiếp điểm thường hở RB – RC thường đóng |
| RB | ||
| RC | ||
| Ngõ truyền thông | RJ45 | RJ45 và 2 chấn DA+/DB- |
| SG+ | ||
| SG- | ||
| Ngõ chung | DCM | Ngõ chung của MI1, MI2, MI3,… trong chế độ NPN |
| 24V | Ngõ chung của MI1, MI2, MI3,… trong chế độ PNP |
Chú ý:
| Thông số | Ý nghĩa |
| 00.02 | Reset về mặc định |
| 02.00 | Chọn kênh điều khiển tần số |
| 02.01 | Chọn kênh điều khiển chạy dừng |
| 01.09 | Thời gian tăng tốc |
| 01.10 | Thời gian giảm tốc |
| 01.00 | Tần số tối đa |
| 01.01 | Tần số giới hạn trên |
| 07.00 | Dòng định mức động cơ |
| 07.01 | Dòng không tải động cơ |
| 07.02 | Bù Momen |
| 07.03 | Bù trượt |
Bảng thông số cài đặt biến tần Delta VFD-EL
* Cài đặt biến tần Delta VFD-EL theo các chế độ thông dụng
| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa |
| 02.00 | 4 | Thay đổi tốc độ bằng chiết áp có sẵn |
| 02.01 | 0 | Chạy dừng bằng bàn phím |
| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa |
| 02.00 | 1 | Thay đổi tốc độ bằng chiết áp ngoài |
| 02.01 | 0 | Chạy dừng bằng bàn phím |

Chân số 2 của chiết áp nối vào chân AVI. Nếu giá trị chiết áp ngược chiều tăng giảm thì chỉ cần đảo 2 chân 10V và ACM.
| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa |
| 02.00 | 1 | Thay đổi tốc độ bằng chiết áp ngoài |
| 02.01 | 2 | Chạy dừng bằng công tắc chuyển mạch ngoài |
Sơ đồ đấu nối chân công tắc chuyển mạch chạy thuận ngược vào biến tần, chiết áp đấu tương tự như trường hợp trên:

| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa |
| 00.02 | 9 | Reset các thông số về mặc định |
Thay đổi thời gian tăng giảm tốc:
| Thông số | Mặc định | Ý nghĩa |
| 01.09 | 10s | Thời gian tăng tốc |
| 01.10 | 10s | Thời gian giảm tốc |
| Thông số | Mặc định | Ý nghĩa |
| 01.00 | 50Hz | Tần số tối đa |
| 01.01 | 50Hz | Giới hạn trên tần số |
Ví dụ để biến tần chạy lên 60Hz, chúng ta cần cài cả 01.00 và 01.01 lên 60Hz.
| Mã lỗi |
Tên lỗi và nguyên nhân |
Cách kiểm tra và xử lý |
| OC |
Quá dòng (Over Current) Dòng điện ngõ ra vượt quá ngưỡng cho phép của biến tần. |
– Kiểm tra động cơ, cơ khí có bị kẹt tải không. – Kiểm tra dây kết nối từ biến tần đến động cơ (lỏng, chạm chập, chạm đất). – Tăng thời gian tăng/giảm tốc. – Nếu tải quá nặng, cần nâng công suất biến tần. |
| OcA |
Quá dòng khi tăng tốc Thường do ngắn mạch đầu ra hoặc thời gian tăng tốc quá ngắn. |
– Kiểm tra cách điện dây dẫn động cơ. – Tăng thời gian tăng tốc. – Giảm bù momen (Pr. 7-02) nếu quá lớn. |
| Ocd |
Quá dòng khi giảm tốc Thường do thời gian giảm tốc quá ngắn hoặc quán tính tải lớn. |
– Tăng thời gian giảm tốc. – Kiểm tra lại công suất động cơ so với biến tần. |
| Ocn |
Quá dòng khi chạy ổn định Do tải tăng đột ngột hoặc ngắn mạch ngõ ra. |
– Kiểm tra cách điện dây dẫn. – Kiểm tra xem tải có thay đổi bất thường không. |
| OL |
Quá tải (Over Load) Dòng điện vượt quá 150% định mức trong 60s. |
– Giảm tải cho động cơ. – Kiểm tra xem động cơ có bị kẹt cơ khí không. – Điều chỉnh lại thông số bù momen. – Cân nhắc nâng công suất biến tần nếu tải thực tế quá lớn. |
| OV / OU |
Quá áp (Over Voltage) Điện áp DC Bus tăng cao quá mức (thường xảy ra khi giảm tốc nhanh hoặc điện lưới tăng cao). |
– Kiểm tra điện áp nguồn vào. – Tăng thời gian giảm tốc. – Lắp thêm điện trở xả nếu tải có quán tính lớn. |
| LV / Lu |
Thấp áp (Low Voltage) Điện áp DC Bus thấp dưới ngưỡng cho phép. |
– Kiểm tra điện áp nguồn vào có đủ không. – Kiểm tra pha đầu vào (R, S, T) xem có bị mất pha không. – Kiểm tra xem có thiết bị nào gây sụt áp trên lưới điện không. |
| OH |
Quá nhiệt (Over Heat) Nhiệt độ tản nhiệt vượt quá mức quy định. |
– Kiểm tra quạt tản nhiệt có chạy không, có bị bụi bẩn không. – Đảm bảo không gian lắp đặt thông thoáng. – Kiểm tra nhiệt độ môi trường (thường phải dưới 40°C). |
| GFF |
Lỗi chạm đất (Ground Fault) Đầu ra biến tần bị rò rỉ hoặc chạm đất. |
– Kiểm tra dây dẫn từ biến tần ra động cơ có bị hở, chạm vỏ không. – Kiểm tra độ cách điện của động cơ. |
| VFDr |
Lỗi kết nối bàn phím (Thường gặp ở dòng mới). |
– Tháo bàn phím ra cắm lại. – Kiểm tra dây cáp mạng/jack RJ45 kết nối màn hình. – Thay thử bàn phím khác. |
| Aoc / Boc / Coc |
Ngắn mạch pha U, V, W Lỗi ngắn mạch trực tiếp tại đầu ra. |
– Tháo dây động cơ ra và chạy thử biến tần. Nếu vẫn báo lỗi thì biến tần đã hỏng phần cứng. – Nếu hết lỗi, kiểm tra lại dây dẫn và động cơ. |
| HPF.1 / .2 / .3 |
Lỗi phần cứng bảo vệ Lỗi mạch bảo vệ quá dòng/quá áp bên trong. |
– Đây là lỗi phần cứng nghiêm trọng, cần gửi về nhà cung cấp để bảo hành/sửa chữa. |
| cd1 / cd2 / cd3 |
Lỗi dòng pha đầu ra (Thường gặp ở dòng MS300, MH300). |
– Tắt nguồn và bật lại. Nếu vẫn bị thì cần mang đi kiểm tra phần cứng. |
Trong bối cảnh các doanh nghiệp ngày càng phải siết chặt chi phí đầu tư nhưng vẫn cần hệ thống vận hành ổn định, biến tần Shihlin là giải pháp nổi bật nhờ hội tụ 4 yếu tố then chốt: Thương hiệu tin cậy – Chất lượng ổn định – Dịch vụ vượt trội – Chi phí tối ưu hơn.
Một sản phẩm tốt cần đi cùng một chính sách hậu mãi đủ mạnh để khách hàng yên tâm sử dụng. Với Shihlin, lợi thế không chỉ nằm ở thiết bị mà còn nằm ở cách Tự Động Hóa Toàn Cầu đồng hành cùng khách hàng sau bán hàng.
Doanh nghiệp được hưởng các chính sách dịch vụ vượt trội nổi bật như:

Quý khách vui lòng Click Zalo liên hệ báo giá, đội ngũ Kinh Doanh của chúng tôi sẽ gửi bảng giá biến tần Shihlin cùng dịch vụ hậu mãi và mức chiết khấu tốt nhất cho từng quý khách hàng.