Trên thị trường hiện nay, ACB Shihlin được phát triển với nhiều dòng sản phẩm khác nhau nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu của các hệ thống phân phối điện công nghiệp và tòa nhà. Mỗi dòng máy cắt được thiết kế với các mức dòng điện, khả năng cắt và tính năng bảo vệ khác nhau để phù hợp với từng quy mô hệ thống.
Tuy nhiên, trong số các dòng sản phẩm của Shihlin, BW Series là dòng ACB được ứng dụng phổ biến nhất nhờ dải dòng rộng, khả năng cắt ngắn mạch cao, bộ điều khiển bảo vệ thông minh và độ tin cậy vận hành ổn định. Chính vì vậy, Công Ty Cổ Phần Tự Động Hóa Toàn Cầu (GAC) hiện tập trung cung cấp và phân phối chủ yếu ACB Shihlin dòng BW, nhằm mang đến giải pháp bảo vệ điện hiệu quả cho các hệ thống điện công nghiệp, tòa nhà và trung tâm thương mại.
Dưới đây là cách phân loại chi tiết ACB Shihlin BW Series dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và cấu hình thiết bị.
1. Phân loại theo khung dòng điện (Frame Size) và công suất
Nhóm công suất nhỏ và trung bình (2000AF – 2500AF)
-
Bao gồm các model như BW-2000 và BWA-2500.
-
Dải dòng điện định mức từ 400A đến 2500A.
-
Khả năng cắt dòng ngắn mạch (Icu) khoảng 50kA – 85kA tại điện áp 380/400/415V (tùy phiên bản HS, HN hoặc H).

Ứng dụng:
-
Tủ điện phân phối chính MSB cho nhà máy quy mô nhỏ và vừa.
-
Tòa nhà văn phòng, chung cư, trung tâm thương mại.
-
Trạm biến áp khu dân cư.
-
Bảo vệ các nhánh tải lớn trong hệ thống điện.
Nhóm công suất lớn (3200AF – 6300AF)
-
Bao gồm các model BW-3200, BW-4000, BW-6300 và BW-6300HN.
-
Dải dòng điện định mức từ 2000A đến 6300A.
-
Khả năng chịu dòng ngắn mạch rất cao, lên tới 100kA – 120kA.

Ứng dụng:
-
Nhà máy công nghiệp nặng như xi măng, luyện kim, dầu khí.
-
Trung tâm dữ liệu (Data Center).
-
Bệnh viện và khu công nghiệp lớn.
-
Thiết bị bảo vệ chính đặt sau máy biến áp tổng trong các hệ thống điện công suất lớn.
2. Phân loại theo kiểu lắp đặt cơ khí (Mounting Type)
Máy cắt loại cố định (Fixed Type)
-
Thân máy được lắp cố định vào khung tủ điện bằng bu lông.
-
Kích thước gọn và trọng lượng nhẹ hơn.

Ứng dụng:
Các hệ thống điện ít yêu cầu bảo trì hoặc thay thế thường xuyên.
Máy cắt loại kéo ra (Draw-out Type)
-
Gồm đế cố định (Cradle) và thân máy cắt có thể rút ra.
-
Có các vị trí vận hành Connected – Test – Disconnected.

Ứng dụng:
Phù hợp với nhà máy sản xuất liên tục, bệnh viện, trung tâm dữ liệu hoặc các hệ thống điện quan trọng cần bảo trì nhanh và an toàn.
Bảng chọn nhanh ACB Shihlin BW cho tủ điện công nghiệp
| Tiêu chí chọn | Các tùy chọn / Thông số kỹ thuật | Ghi chú / Ứng dụng |
|---|---|---|
| 1. Kích thước khung (Frame Size) & Model |
|
Lựa chọn kích thước khung dựa trên tổng công suất và quy mô hệ thống điện của dự án. |
| 2. Dòng điện định mức (In) |
|
Chọn theo dòng điện tải tính toán thực tế của hệ thống. Dòng tối đa có thể lên đến 6300A. |
| 3. Số cực (Poles) |
|
Phụ thuộc vào sơ đồ cấp điện của hệ thống. |
| 4. Khả năng cắt dòng ngắn mạch (Icu) | – Các cấp HS, HN, H với khả năng cắt từ 50kA – 120kA (tại 380/400/415V AC) | Mức Icu phải lớn hơn dòng ngắn mạch tối đa có thể xảy ra tại điểm lắp đặt tủ điện. |
| 5. Kiểu lắp đặt cơ khí (Mounting type) |
|
|
IV. Hướng dẫn lắp đặt và đấu nối ACB Shihlin
1. Lắp đặt cơ khí (Mounting)
-
Kiểm tra cách điện: Đo điện trở cách điện của thiết bị, đảm bảo đạt ≥ 10MΩ trước khi lắp đặt.
-
Cố định thiết bị: Đặt đế ACB theo phương ngang, siết chặt bằng bu lông M10 để đảm bảo độ chắc chắn khi vận hành.
-
Nối đất: Hệ thống phải có đường nối đất tin cậy nhằm đảm bảo an toàn điện.
-
Kiểm tra vận hành:
-
Kiểm tra điện áp của các cuộn UVT, SHT, CC có phù hợp với nguồn điều khiển.
-
Nạp năng lượng cho lò xo đóng bằng tay (khoảng 7 lần gạt) hoặc bằng motor.
-
Thực hiện đóng/cắt thử trước khi đưa máy cắt vào vận hành chính thức.
-
2. Đấu nối mạch điều khiển (Wiring)
-
Chân 1 – 2: Nguồn cấp cho bộ điều khiển ACB.
-
Chân 3 – 4 – 5: Tiếp điểm tín hiệu cảnh báo sự cố (Fault Trip) khi máy cắt tác động bảo vệ.
-
Chân 6 – 7 và 8 – 9: Tiếp điểm phụ báo trạng thái Đóng (ON) / Cắt (OFF) của ACB.
-
Chân 10 – 11: Cổng truyền thông RS485 (chỉ có trên bộ điều khiển XSIC-P).
-
Chân 20 – 25 – 26: Dùng để kết nối bảo vệ chạm đất, dòng rò hoặc biến dòng ngoài (CT).





Zalo Miền Bắc